Công văn về việc thu thuế doanh thu đối với hoạt động thi công xây lắp hướng dẫn các nội dung trọng tâm liên quan đến công tác quản lý, kê khai và thu nộp thuế đối với các hoạt động xây dựng, lắp đặt trên thị trường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động nhận thầu thi công xây dựng, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình trên lãnh thổ Việt Nam, cùng các cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý thu thuế.
Xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động xây lắp
- Doanh thu tính thuế được xác định là toàn bộ số tiền nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng, lắp đặt được chủ đầu tư chấp nhận thanh toán.
- Đối với hình thức nhận thầu bao thầu cả nguyên vật liệu, doanh thu tính thuế bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, vật tư và thiết bị lắp đặt đi kèm công trình.
- Đối với hình thức nhận thầu không bao thầu nguyên vật liệu (chỉ nhận thầu nhân công và ca máy), doanh thu tính thuế chỉ bao gồm tiền công xây dựng, tiền thuê máy móc thiết bị và các khoản phụ thu khác ngoài giá trị nguyên vật liệu.
Địa điểm kê khai và nộp thuế
- Người nộp thuế có nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp thuế doanh thu tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi diễn ra hoạt động thi công xây dựng thực tế.
- Trường hợp nhà thầu có trụ sở chính tại một địa phương nhưng thực hiện thi công xây lắp tại địa phương khác (xây dựng ngoại tỉnh), nhà thầu phải thực hiện kê khai và nộp thuế vãng lai theo tỷ lệ quy định tại địa phương nơi có công trình.
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với chủ đầu tư: Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong việc cung cấp thông tin về hợp đồng xây dựng, tiến độ thanh toán và thực hiện khấu trừ tiền thuế doanh thu trước khi thanh toán cho nhà thầu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với nhà thầu thi công: Phải thực hiện lập hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi nghiệm thu bàn giao công trình; kê khai đầy đủ, trung thực doanh thu phát sinh và nộp thuế đúng thời hạn quy định.
Hiệu lực thi hành
Các nội dung hướng dẫn tại Công văn này được áp dụng kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây trái với hướng dẫn tại văn bản này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về cơ quan thuế cấp trên để được xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 575-TC/TCT | Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 1991 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 575-TC/TCT NGÀY 23 THÁNG 4 NĂM 1991 VỀ VIỆC THU THUẾ DOANH THU ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THI CÔNG XÂY LẮP
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu thuế doanh thu đối với hoạt động thi công xây lắp như sau:
1. Căn cứ Quyết định số 268-CT ngày 30-7-1990 của Hội đồng Bộ trưởng và Điều 1 Luật thuế doanh thu thì tổ chức hoạt động thi công nếu có doanh thu đều phải nộp thuế cụ thể là:
- Hoạt động thi công có doanh thu trước ngày 30-9-1990 nộp thuế doanh nghiệp theo biểu thuế ban hành tại Thông tư số 20-CT/CTN ngày 6-6-1989 của Bộ Tài chính và được miễn nộp thuế lợi tức.
- Hoạt động thi công có doanh thu từ ngày 1-10-1990 đến nay, nộp thuế doanh thu theo thuế suất quy định tại biểu thuế chi tiết về thuế doanh thu ban hành kèm theo Thông tư số 45-CT/TCT ngày 4-10-1990 của Bộ Tài chính và nộp thuế lợi tức theo Luật định.
2. Địa điểm nộp thuế:
- Thời gian từ ngày 30-9-1990 trở về trước, cũng như từ ngày 1-10-1990 trở về sau đều nộp thuế doanh thu tại nơi phát sinh doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh (nơi thi công xây dựng).
|
| Phan Văn Dĩnh (Đã ký) |
- 1Luật Thuế Doanh thu 1990
- 2Quyết định 268-CT năm 1990 về việc đăng ký và hoạt động của các tổ chức làm kinh tế do các cơ quan hành chính và các đoàn thể thành lập do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Thông tư 45-TC/TCT năm 1990 hướng dẫn thi hành Luật thuế doanh thu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2569TCT/NV9 về việc thu thuế theo Thông tư 108/2000/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn về việc thu thuế doanh thu đối với hoạt động thi công xây lắp
- Số hiệu: 575-TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/04/1991
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phan Văn Dĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
