Công văn về việc miễn thuế hộ kinh doanh nhỏ (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) hướng dẫn các nội dung quan trọng liên quan đến chính sách miễn thuế, giảm thuế đối với các hộ kinh doanh có quy mô nhỏ hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô nhỏ, có doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch đạt ngưỡng miễn thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
- Các cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cán bộ thuế thực hiện công tác quản lý, thu thuế và hướng dẫn thủ tục miễn thuế cho người nộp thuế.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khai thuế, nộp thuế thay cho hộ kinh doanh nhỏ.
Các nội dung chính sách cốt lõi về miễn thuế hộ kinh doanh nhỏ
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế hiện hành đối với hộ kinh doanh nhỏ, nội dung hướng dẫn tập trung vào các điểm trọng tâm sau:
- Ngưỡng doanh thu chịu thuế và miễn thuế: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc trường hợp không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Phương pháp tính thuế và xác định doanh thu: Hướng dẫn cách xác định doanh thu khoán, doanh thu theo hóa đơn hoặc doanh thu thực tế phát sinh để làm cơ sở xác định đối tượng được miễn thuế. Đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh hoặc kinh doanh không trọn năm, doanh thu được xác định trên cơ sở quy đổi tương đương theo năm để áp dụng mức miễn thuế phù hợp.
- Thủ tục và hồ sơ khai thuế: Hộ kinh doanh nhỏ thuộc diện miễn thuế vẫn phải thực hiện nghĩa vụ khai thuế theo quy định (trừ một số trường hợp đặc biệt được đơn giản hóa thủ tục). Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin hộ khoán, mức doanh thu dự kiến và mức thuế dự kiến (nếu có) tại trụ sở Chi cục Thuế, UBND cấp xã và Ban quản lý chợ để đảm bảo tính công bằng, minh bạch.
- Chính sách hỗ trợ và miễn giảm thuế trong các trường hợp đặc biệt: Hướng dẫn việc miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành
Do thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng của công văn chưa được xác định cụ thể, các nội dung hướng dẫn trong văn bản này được thực hiện đồng bộ với các quy định pháp luật về thuế hiện hành đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Người nộp thuế cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý địa phương để được cập nhật các hướng dẫn áp dụng mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 639/TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 01 tháng 2 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 639 TCT/NV6 NGÀY 01 THÁNG 2 NĂM 2002 VỀ VIỆC MIỄN THUẾ HỘ KINH DOANH NHỎ
Kính gửi : Cục thuế tỉnh Long An,
Trả lời công văn số 33- CT-NV ngày 14-1-2002 về việc miễn thuế hộ thu nhập thấp, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1 Mục III quy trình quản lý thu thuế hộ cá thể kinh doanh công thương nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 1345/QĐ/TCCB ngày 9-12-1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế hướng dẫn: "Các hộ kinh doanh thuộc diện miễn thuế (có mức thu nhập bình quân tháng trong năm dưới mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước) phải viết đơn đề nghị cơ quan thuế xét miễn, giảm thuế ".
Theo hướng dẫn trên thì hộ kinh doanh có thu nhập thấp chỉ được xét miễn thuế khi có đơn đề nghị, cơ quan thuế kiểm tra xác nhận và có quyết định miễn; những hộ kinh doanh không có đơn đề nghị, không được xét miễn, giảm.
Tổng Cục thuế trả lời để Cục biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Đức Quế (Đã ký)
|
Công văn về việc miễn thuế hộ kinh doanh nhỏ
- Số hiệu: 639/TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/02/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đức Quế
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
