Công văn về việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp được ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và quy định chi tiết về chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành.
Phạm vi áp dụng của văn bản tập trung vào việc hướng dẫn thực hiện các điều khoản ưu đãi thuế TNDN trên phạm vi cả nước. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, cùng các cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý và giám sát nghĩa vụ thuế.
Điều kiện và nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp- Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký thuế, nộp thuế theo kê khai.
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí cụ thể về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
- Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ theo quy định.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư phát sinh doanh thu.
- Thời gian miễn, giảm thuế đối với dự án đầu tư mở rộng được xác định dựa trên phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại theo các tiêu chí quy định.
- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời hạn miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế khi nộp hồ sơ khai thuế TNDN hàng năm.
- Hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế và các tài liệu chứng minh điều kiện được hưởng ưu đãi thuế phải được lưu trữ đầy đủ tại doanh nghiệp để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thuế.
- Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, số liệu kê khai và việc tự xác định điều kiện ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc doanh nghiệp thực hiện đúng quy định; đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế và áp dụng ưu đãi thuế nhằm phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp trục lợi chính sách hoặc kê khai sai quy định.
Về hiệu lực thi hành, các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng đồng bộ với các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2911-TC/TCT | Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2000 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 2911 TC/TCT NGÀY 19 THÁNG 7 NĂM 2000 VỀ VIỆC MIỄN GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ |
Để thực hiện thống nhất về đối tượng được hưởng ưu đãi thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thêm như sau:
Căn cứ nguyên tắc phân ngành kinh tế quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 143 TCTK/PPCĐ ngày 22/12/1993 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc ban hành hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân; căn cứ quy trình sản xuất và các quy định về chế độ hạch toán kinh doanh, quản lý chi phí và giá thành thực tế sản phẩm xây dựng, thì hoạt động xây dựng là hoạt động sản xuất vật chất. Cho nên, cơ sở xây dựng được hưởng các ưu đãi về thuế như các doanh nghiệp sản xuất theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật khuyến khích đầu tư nước ngoài.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký)
|
- 1Công văn số 5103/TCT/CS của Tổng cục Thuê về việc ưu đãi thuế
- 2Công văn số 475TCT/ĐTNN về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 285TCT/PCCS về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo diện cơ sở mới thành lập do Tổng Cục thuế ban hành
- 1Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 2Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1997
- 3Công văn số 5103/TCT/CS của Tổng cục Thuê về việc ưu đãi thuế
- 4Công văn số 475TCT/ĐTNN về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn số 285TCT/PCCS về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo diện cơ sở mới thành lập do Tổng Cục thuế ban hành
Công văn về việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- Số hiệu: 2911-TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/07/2000
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
