Công văn về việc mã số thuế nhập khẩu (chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành) hướng dẫn các nội dung quan trọng liên quan đến việc đăng ký, quản lý và sử dụng mã số thuế trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Văn bản này nhằm chuẩn hóa quy trình thủ tục hải quan, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong việc kê khai, nộp thuế của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngoại thương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; cơ quan hải quan các cấp; cơ quan thuế trực tiếp quản lý và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Quy định về đăng ký và sử dụng mã số thuế nhập khẩu
- Nguyên tắc sử dụng mã số thuế: Mỗi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu được cấp một mã số thuế duy nhất. Mã số thuế này được sử dụng xuyên suốt trong quá trình làm thủ tục hải quan, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến hàng hóa nhập khẩu.
- Thủ tục đăng ký mã số thuế: Doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục đăng ký mã số thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi tiến hành các thủ tục thông quan hàng hóa. Thông tin đăng ký phải đảm bảo tính chính xác, trùng khớp hoàn toàn với thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Kê khai mã số thuế trên tờ khai hải quan: Người khai hải quan có trách nhiệm ghi chính xác mã số thuế của chủ hàng hóa nhập khẩu trên tờ khai hải quan điện tử. Việc kê khai sai hoặc sử dụng mã số thuế không hợp lệ sẽ bị hệ thống thông quan tự động từ chối tiếp nhận hoặc bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật hải quan.
Xử lý các trường hợp đặc biệt về mã số thuế
- Đối với nhà thầu nước ngoài: Nhà thầu nước ngoài không thành lập pháp nhân tại Việt Nam nhưng có hoạt động xuất nhập khẩu phải thực hiện đăng ký mã số thuế nhà thầu thông qua bên Việt Nam hoặc trực tiếp đăng ký theo hướng dẫn của cơ quan thuế để phục vụ công tác thông quan hàng hóa.
- Thay đổi thông tin mã số thuế: Khi có sự thay đổi về tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở hoặc các thông tin đăng ký thuế khác, doanh nghiệp phải chủ động cập nhật thông tin kịp thời với cơ quan thuế và cơ quan hải quan để tránh gián đoạn trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu.
- Tạm ngừng hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Đối với các doanh nghiệp bị tạm ngừng hoạt động hoặc giải thể, mã số thuế nhập khẩu sẽ bị khóa trên hệ thống hải quan. Doanh nghiệp không thể tiến hành mở tờ khai mới cho đến khi mã số thuế được khôi phục theo đúng quy định pháp luật.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý liên quan
- Cơ quan Hải quan: Có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin mã số thuế trên tờ khai hải quan với cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thuế. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi gian lận, sử dụng mã số thuế giả hoặc mã số thuế của doanh nghiệp đã giải thể để buôn lậu, trốn thuế.
- Cơ quan Thuế: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc chia sẻ, cập nhật dữ liệu thông tin người nộp thuế và tình trạng hoạt động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo công tác quản lý thuế nhập khẩu được đồng bộ, hiệu quả.
Hiệu lực thi hành
Văn bản hướng dẫn này có hiệu lực áp dụng theo các quy định hiện hành về quản lý thuế và hải quan. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cập nhật và thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn nêu trên để đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra thuận lợi, đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3864/TCT/NV3 | Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 3864 TCT/NV3 NGÀY 27 THÁNG 09 NĂM 2001 VỀ VIỆC MÃ SỐ THUẾ NHẬP KHẨU
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Tổng cục thuế nhận được Công văn số SVME-01F 054/V ngày 06/09/2001 của Công ty TNHH Công nghệ cao về thiết bị Y tế SHIMADZU Việt Nam kiến nghị không thu thuế GTGT đối với hàng viện trợ nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 20, mục II, Phần A Thông tư số 122/2000/TT-BCT ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế GTGT, thì:
Hàng hoá do Công ty TNHH Công nghệ cao về thiết bị Y tế SHIMADZU Việt Nam nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ký với Tổ chức Unicef tại Việt Nam (tổ chức Unicef tại Việt Nam thay mặt Chính phủ Australia dùng tiền viện trợ của Chính phủ Australia để thanh toán hợp đồng) dùng để viện trợ cho các đơn vị trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Hồ sơ để không thu thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với trường hợp này gồm:
+ Thoả thuận viện trợ của Chính phủ Australia với Chính phủ Việt Nam.
+ Văn bản của Chính phủ Australia về việc uỷ quyền cho Tổ chức Unicef tại Việt Nam thay mặt Chính phủ Australia thực hiện viện trợ theo cam kết giữa Chính phủ hai nước.
+ Hợp đồng mua bán ký giữa Tổ chức Unicef tại Việt Nam và Công ty TNHH Công nghệ cao về thiết bị y tế SHIMADZU Việt Nam.
+ Giấy xác nhận hàng viện trợ của Bộ Tài chính
Tổng cục thuế có ý kiến để Tổng cục Hải quan được biết và chỉ đạo thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
Công văn về việc mã số thuế nhập khẩu
- Số hiệu: 3864/TCT/NV3
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/09/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
