Công văn hướng dẫn thực hiện việc quản lý gia công cho người nước ngoài là văn bản nghiệp vụ nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về quản lý hoạt động gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài. Do thông tin về số hiệu, cơ quan ban hành, ngày ban hành và ngày áp dụng chưa được xác định cụ thể trong tài liệu trích xuất, nội dung dưới đây tập trung phân tích các quy định cốt lõi dựa trên phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn các nội dung liên quan trực tiếp đến hoạt động gia công thương mại giữa các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam với thương nhân nước ngoài. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các doanh nghiệp nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giám sát, kiểm tra và làm thủ tục cho hoạt động gia công xuất nhập khẩu (đặc biệt là cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế).
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cung ứng nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị phục vụ cho hợp đồng gia công.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần đầu của văn bản thiết lập nền tảng pháp lý và các nguyên tắc quản lý cơ bản đối với hoạt động gia công cho người nước ngoài, cụ thể:
- Quy định chung về hoạt động gia công: Xác định rõ bản chất của hợp đồng gia công thương mại quốc tế, quyền và nghĩa vụ cơ bản của bên đặt gia công (thương nhân nước ngoài) và bên nhận gia công (doanh nghiệp Việt Nam) nhằm đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ ngay từ khi ký kết hợp đồng.
- Quản lý nguyên liệu, vật tư nhập khẩu: Hướng dẫn thủ tục tiếp nhận, lưu kho và sử dụng nguyên liệu, vật tư do phía nước ngoài cung cấp hoặc do bên nhận gia công tự cung ứng theo thỏa thuận, đảm bảo sử dụng đúng mục đích sản xuất hàng gia công.
- Giám sát máy móc, thiết bị thuê, mượn: Quy định về việc tạm nhập - tái xuất máy móc, thiết bị do bên đặt gia công cho mượn để thực hiện hợp đồng gia công, thiết lập cơ chế quản lý tài sản tạm nhập để tránh thất thu thuế và gian lận thương mại.
- Nguyên tắc thủ tục hải quan: Thiết lập các bước ban đầu trong quy trình khai báo, kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa gia công từ khi nhập khẩu nguyên liệu cho đến khi xuất khẩu thành phẩm.
Hiệu lực thi hành
Tình trạng hiệu lực, ngày ban hành và ngày áp dụng cụ thể của công văn này hiện chưa được xác định rõ ràng trong nguồn dữ liệu được cung cấp. Các tổ chức và cá nhân áp dụng cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý ngoại thương và hải quan để đảm bảo tính cập nhật và chính xác trong quá trình thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3722-TM/ĐT | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 1996 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 3722 TM/ĐT NGÀY 15 THÁNG 8 NĂM 1996 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC QUẢN LÝ GIA CÔNG CHO NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Các Phòng xuất nhập khẩu khu vực Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ
Nhằm giảm bớt các thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu đối với việc gia công hàng hoá cho nước ngoài, Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan đã ban hành Thông tư liên Bộ số 77 TM/TCHQ, ngày 29/07/1996 hướng dẫn điều chỉnh và bổ sung các quy định của liên Bộ Thương mại - Tổng cục Hải quan để thực hiện Nghị định 89/CP, ngày 15/12/1995 của Chính phủ.
Bộ Thương mại hướng dẫn bổ sung và quy định chi tiết hoạt động gia công cho nước ngoài như sau:
Về nguyên tắc Bộ Thương mại phê duyệt tất cả các hợp đồng gia công do các doanh nghiệp thành lập theo luật định (kể cả doanh nghiệp thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài) ký kết với khách hàng nước ngoài và quản lý, theo dõi việc thực hiện các hợp đồng nói trên.
Tuy nhiên, căn cứ vào tính chất hợp đồng và đặc điểm của từng đối tượng ký hợp đồng, Bộ Thương mại có sự phân cấp quản lý như sau:
1. Bộ Thương mại phê duyệt:
1.1. Các hợp đồng của các doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu tạm thời, nhận gia công những mặt hàng không phù hợp với phạm vi xuất nhập khẩu ghi trong giấy phép.
1.2. Các hợp đồng của các doanh nghiệp chưa được cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu.
1.3. Các hợp đồng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các phụ lục của các hợp đồng này có nội dung giảm đơn giá gia công, thay đổi quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan đến việc tăng giảm đơn giá gia công và tăng số lượng sản phẩm gia công đã được phê duyệt.
1.4. Các hợp đồng và phụ lục Hợp đồng gia công có nội dung nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng, máy móc thiết bị mới có trị giá từ 100.000 USD trở lên, hoặc các phụ lục thuộc các Hợp đồng tại mục 1.1. và 1.2 có nội dung giảm đơn giá gia công và thay đổi quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng gia công có liên quan đến việc giảm đơn giá gia công.
2. Giao cho các phòng xuất nhập khẩu Khu vực duyệt các hợp đồng thuộc các đối tượng sau:
2.1. Các doanh nghiệp thành lập theo luật định (trừ doanh nghiệp thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài) đã được cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu chính thức (loại 7 chữ số).
2.2. Các hợp đồng của các doanh nghiệp có Giấy phép xuất nhập khẩu tạm thời được nhận gia công những mặt hàng phù hợp với phạm vi xuất nhập khẩu ghi trong Giấy phép.
2.3. Các phụ lục hợp đồng thuộc các hợp đồng gia công đã được Bộ Thương mại phê duyệt (trừ các phụ lục hợp đồng quy định ở mục 1.3, 1.4).
3. Các cơ quan Hải quan của các địa phương trực tiếp làm thủ tục xuất nhập khẩu đối với các phụ lục hợp đồng thuộc các hợp đồng gia công do các doanh nghiệp quy định tại mục 2.1. ký kết (trừ các phụ lục có nội dung nhập khẩu máy móc thiết bị, giảm đơn giá gia công, thay đổi điều khoản về quyền và nghĩa vụ giữa các Bên tham gia hợp đồng gia công có liên quan đến việc giảm đơn giá gia công.
4. Việc gia hạn hợp đồng gia công, tái xuất hoặc nhượng bán nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị sau thanh lý hợp đồng gia công, được áp dụng theo thẩm quyền xử lý công việc do Bộ Thương mại uỷ nhiệm (cấp nào phê duyệt hợp đồng thì cấp đó xử lý việc gia hạn, tái xuất, nhượng bán).
5. Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các văn bản số 1029 TM/ĐT, ngày 05/03/1996; số 1931 TM/ĐT, ngày 27/04/1996 của Bộ Thương mại.
Bộ Thương mại yêu cầu các Phòng xuất nhập khẩu Khu vực thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo thống kê (gửi cho Vụ Đầu tư) về tình hình và kết quả thực hiện các hợp đồng gia công cho nước ngoài của các doanh nghiệp do Phòng xuất nhập khẩu Khu vực theo dõi quản lý.
|
| Mai Văn Dâu (Đã ký) |
- 1Thông tư liên bộ 77-TM/TCHQ năm 1996 điều chỉnh và bổ sung Nghị định 89/CP về bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép xuất nhập khẩu hàng hoá từng chuyến do Bộ Thương Mại - Tổng Cục Hải Quan ban hành
- 2Quyết định 669/2000/QĐ-BTM công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
Công văn về việc hướng dẫn thực hiện việc quản lý gia công cho người nước ngoài
- Số hiệu: 3722-TM/ĐT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/08/1996
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Mai Văn Dâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/1996
- Ngày hết hiệu lực: 06/05/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
