Văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý hải quan về việc xác định giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hóa có khoản chiết khấu, giảm giá nhằm thống nhất quy trình thực hiện và tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa có phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá từ phía đối tác nước ngoài, cùng các cơ quan hải quan địa phương thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, áp giá và tính thuế nhập khẩu.
Điều kiện để khoản giảm giá được trừ khỏi trị giá tính thuế
Để các khoản chiết khấu, giảm giá được cơ quan hải quan chấp nhận khấu trừ khi xác định trị giá tính thuế nhập khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Khoản giảm giá phải thuộc một trong các loại hình giảm giá được pháp luật thừa nhận, bao gồm: giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch (bán buôn, bán lẻ, nhà phân phối độc quyền); giảm giá theo số lượng hàng hóa mua bán; giảm giá theo phương thức thanh toán nhanh hoặc thanh toán trước hạn.
- Khoản giảm giá phải được thỏa thuận và lập thành văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển tại nước xuất khẩu. Các thỏa thuận này có thể được thể hiện trực tiếp trên hợp đồng mua bán, phụ lục hợp đồng hoặc các văn bản thỏa thuận có giá trị pháp lý tương đương.
- Phải có số liệu khách quan, định lượng được bằng chứng từ để chứng minh tính xác thực của khoản giảm giá. Các số liệu này phải đồng nhất và không có sự mâu thuẫn giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan.
- Thực tế thanh toán của người mua cho người bán phải phù hợp với mức giá đã trừ khoản giảm giá theo đúng thỏa thuận đã ký kết.
Hồ sơ đề nghị trừ khoản giảm giá khi khai báo hải quan
Doanh nghiệp khi làm thủ tục thông quan đối với hàng hóa có chiết khấu, giảm giá cần chuẩn bị và xuất trình đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa, trong đó phải khai báo rõ ràng khoản giảm giá tại chỉ tiêu thông tin tương ứng theo quy định.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (Sales Contract) hoặc các phụ lục hợp đồng, văn bản thỏa thuận giảm giá được ký kết trước thời điểm giao hàng.
- Bảng công bố giảm giá của người bán (Price list hoặc Discount policy) áp dụng chung cho khu vực hoặc cho đối tượng khách hàng cụ thể.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) thể hiện rõ trị giá nguyên bản, tỷ lệ hoặc số tiền giảm giá và trị giá thanh toán cuối cùng sau khi đã giảm giá.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (như điện chuyển tiền T/T, L/C) thể hiện đúng số tiền thực tế đã thanh toán cho đối tác nước ngoài sau khi trừ chiết khấu.
Quy trình kiểm tra và xử lý của cơ quan Hải quan
Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra chi tiết hồ sơ do doanh nghiệp xuất trình để đưa ra phán quyết về việc chấp nhận hoặc bác bỏ khoản giảm giá:
- Trường hợp chấp nhận: Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đáp ứng toàn bộ các điều kiện nêu trên, cơ quan Hải quan sẽ chấp nhận trị giá khai báo đã trừ khoản giảm giá để làm cơ sở tính thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Trường hợp bác bỏ: Nếu doanh nghiệp không cung cấp đủ chứng từ chứng minh, hoặc có sự mâu thuẫn về số liệu giữa hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán, cơ quan Hải quan sẽ bác bỏ khoản giảm giá này. Khi đó, trị giá tính thuế sẽ được xác định lại theo các phương pháp xác định trị giá hải quan tuần tự quy định tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất tại các chi cục hải quan cửa khẩu trên toàn quốc. Doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu kỹ các điều kiện và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để tránh các rủi ro pháp lý, bị ấn định thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9854/TC/TCT | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 9854/TC-TCT NGÀY 17 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC GIÁ TÍNH THUẾ NK HÀNG HOÁ CÓ CHIẾT KHẤU, GIẢM GIÁ
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Trả lời Công văn số 3299/TCHQ-KTTT ngày 02/08/2001 của Tổng cục Hải quan về việc thời điểm áp dụng văn bản giá tính thuế nhập khẩu hàng hoá có chiết khấu hoặc giảm giá, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 7, Nghị định số 54/CP ngày 28/08/1993 của Chính phủ; Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 và Công văn số 4698 TC/TCT ngày 23/05/2001 của Bộ Tài chính, thì:
Công văn số 4698 TC/TCT ngày 23/05/2001 của Bộ Tài chính về việc giá tính thuế nhập khẩu hàng hoá có chiết khấu hoặc giảm giá, được thực hiện từ ngày ký văn bản (ngày 23/05/2001). Đối với các trường hợp đã được Bộ Tài chính xử lý cụ thể, thì thực hiện theo hướng dẫn xử lý của Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan biết và chỉ đạo thực hiện thống nhất.
|
| Vũ Văn Ninh (Đã ký)
|
- 1Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993
- 2Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 3Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn về việc giá tính thuế nhập khẩu hàng hoá có chiết khấu, giảm giá
- Số hiệu: 9854/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/10/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Văn Ninh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
