Công văn về việc cơ chế quản lý ngân sách Đảng là văn bản quan trọng nhằm hướng dẫn, thống nhất và siết chặt kỷ luật tài chính trong các cơ quan, tổ chức Đảng. Văn bản tập trung vào việc thiết lập hệ thống nguyên tắc, quy trình quản lý tài chính, tài sản của Đảng từ trung ương đến địa phương, đảm bảo nguồn lực phục vụ hiệu quả cho các hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng; các cấp ủy, tổ chức đảng các cấp; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Đảng và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, sử dụng ngân sách Đảng.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản đặt nền móng pháp lý cho toàn bộ cơ chế vận hành ngân sách Đảng, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Quy định chung về phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của văn bản bao gồm các hoạt động lập dự toán, chấp hành dự toán, kế toán, quyết toán và kiểm tra, giám sát ngân sách Đảng. Điều này giúp tạo sự đồng bộ với hệ thống pháp luật về ngân sách nhà nước nhưng vẫn giữ được tính đặc thù của tổ chức Đảng.
- Nguyên tắc quản lý tài chính Đảng (Điều 2): Khẳng định nguyên tắc quản lý thống nhất, phân cấp triệt để gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy và cơ quan tài chính Đảng các cấp. Ngân sách Đảng phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích và có sự kiểm tra, giám sát định kỳ.
- Nguồn hình thành ngân sách Đảng (Điều 3): Quy định chi tiết các nguồn thu hợp pháp cấu thành nên ngân sách Đảng, bao gồm: đóng góp đảng phí của đảng viên; hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định; thu từ các hoạt động kinh tế, đơn vị sự nghiệp của Đảng; và các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Đảng.
- Nhiệm vụ chi của ngân sách Đảng (Điều 4): Phân định rõ ràng các khoản chi tiêu tiêu biểu như chi hoạt động thường xuyên của các cơ quan Đảng; chi thực hiện các nhiệm vụ chính trị, tuyên truyền, đại hội; chi đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật; và chi dự phòng để xử lý các nhiệm vụ đột xuất phát sinh trong năm.
Hiệu lực thi hành
Do thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng chưa được xác định cụ thể trong tài liệu trích xuất, các cơ quan và đơn vị trực thuộc cần chủ động cập nhật hướng dẫn từ cơ quan tài chính Đảng cấp trên để triển khai thực hiện đúng quy định, đảm bảo tính liên tục và hợp pháp trong công tác quản lý tài chính Đảng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 579-TC/NSNN | Hà Nội, ngày 21 tháng 2 năm 1997 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘTÀI CHÍNH SỐ 579 TC/NSNN NGÀY 21 THÁNG 02 NĂM 1997 VỀ VIỆC CƠ CHẾ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH ĐẢNG
Thực hiện Thông báo số35-TB/TW ngày 30/1/1997 của Thường vụ Bộ Chính trị về một số vấn đề quản lýngân sách Đảng, Bộ Tài chính và Ban Tài chính quản trị Trung ương Đảng sau khixin ý kiến đồng chí Nguyễn Tấn Dũng - Uỷ viên thường vụ Bộ Chính trị, Trưởngban Ban Kinh tế Trung ương thống nhất hướng dẫn thực hiện như sau:
+ Đối với những tỉnh đã phân cấp quản lý ngân sách Đảng chokhối quận, huyện theo đúng Luật NSNN và Nghị định 87/CP ngày 19 tháng 12 năm1996 của Thủ tướng Chính phủ, đề nghị vẫn tiếp tục thực hiện.
+ Đối với những tỉnh chưa chuẩn bị đủ điều kiện thực hiệnphân cấp quản lý ngân sách Đảng theo Luật NSNN; trước mắt thực hiện theo Chỉthị 12-CT/TW và Thông báo số 25-TB/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá VII,nhưng phải chuẩn bị mọi điều kiện để thực hiện phân cấp quản lý ngân sách Đảngtheo quy định của Luật NSNN.
|
| Nguyễn Sinh Hùng (Đã ký) |
Công văn về việc cơ chế quản lý ngân sách Đảng
- Số hiệu: 579-TC/NSNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/02/1997
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/02/1997
- Ngày hết hiệu lực: 16/10/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
