Tóm tắt Công văn số 951 TCT/PCCS về hồ sơ, điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Công văn số 951 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 01/04/2004 nhằm hướng dẫn chi tiết về các điều kiện và hồ sơ pháp lý cần thiết để doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ sở kinh doanh thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế tại thời điểm ban hành.
Các điều kiện cốt lõi để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Hàng hóa, dịch vụ phải thực tế được xuất khẩu ra nước ngoài, bán vào khu chế xuất hoặc các khu vực hải quan riêng biệt được pháp luật công nhận là khu vực xuất khẩu.
- Phải có hợp đồng mua bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết trực tiếp với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức nằm trong khu phi thuế quan.
- Phải thực hiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Việc thanh toán phải có chứng từ rõ ràng chứng minh dòng tiền từ nước ngoài chuyển vào tài khoản của bên xuất khẩu tại Việt Nam.
- Phải hoàn thành thủ tục hải quan và có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan trên tờ khai hải quan đối với các loại hàng hóa xuất khẩu vật chất.
Hồ sơ pháp lý yêu cầu đối với hàng hóa xuất khẩu
Doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ dưới đây để làm căn cứ kê khai thuế suất 0% và phục vụ công tác hoàn thuế:
- Hợp đồng thương mại: Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, hợp đồng gia công hàng hóa ký với thương nhân nước ngoài.
- Tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, có xác nhận thực xuất của hải quan cửa khẩu (đóng dấu thực xuất).
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Giấy báo Có của ngân hàng phía Việt Nam về số tiền nhận được từ tài khoản nước ngoài của người mua. Các trường hợp đặc biệt như thanh toán bù trừ, thanh toán bằng hàng hóa phải được quy định rõ trong hợp đồng và có chứng từ đối chiếu công nợ hợp lệ.
- Hóa đơn thương mại: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu được lập theo đúng quy định của Bộ Tài chính, trên đó ghi rõ thuế suất là 0%.
Hồ sơ pháp lý yêu cầu đối với dịch vụ xuất khẩu
Đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng chứng minh tiền dịch vụ được thanh toán từ nước ngoài hoặc từ khu phi thuế quan vào Việt Nam.
- Các tài liệu, chứng từ liên quan khác chứng minh dịch vụ đã được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
Nguyên tắc xử lý khi không đáp ứng đủ điều kiện hồ sơ
Tổng cục Thuế nhấn mạnh nguyên tắc xử lý nghiêm ngặt đối với các trường hợp thiếu sót hồ sơ:
- Nếu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không có đủ một trong các chứng từ bắt buộc (như thiếu tờ khai hải quan thực xuất hoặc thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng), doanh nghiệp sẽ không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
- Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội địa tương ứng.
- Doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các hồ sơ, chứng từ đã xuất trình với cơ quan thuế khi thực hiện quyết toán hoặc hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 951 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định
Trả lời công văn số 1382/CT-NQD ngày 31 tháng 10 năm 2003 của Cục thuế tỉnh Bình Định về việc hồ sơ để được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hàng hoá bán vào khu chế xuất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Đối chiếu với hướng dẫn tại Điểm 1.1, Mục II, Phần B Thông tư 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP Điểm 1, Mục III, Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2002 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 và sau khi đã trao đổi với Tổng cục Hải quan thì: Hàng hoá bán cho doanh nghiệp chế xuất, thiếu Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu mà chỉ có xác nhận của cơ quan Hải quan trên hoá đơn GTGT bán hàng là không đảm bảo thủ tục hải quan để được hưởng mức thuế suất thuế GTGT là 0%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Định được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 2Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 951 TCT/PCCS ngày 01/04/2004 của Tổng cục thuế về việc hồ sơ, điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế GTGT0%
- Số hiệu: 951TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/04/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
