Tổng quan về Công văn số 9409/BCT-XNK về vướng mắc C/O mẫu E
Công văn số 9409/BCT-XNK do Bộ Công Thương ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng ưu đãi thuế quan đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp cơ quan Hải quan và doanh nghiệp thống nhất cách hiểu, tránh các tranh chấp không đáng có khi thông quan hàng hóa nhập khẩu.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn số 9409/BCT-XNK
1. Quy định đối với hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Một trong những vướng mắc phổ biến nhất đối với C/O mẫu E là việc thể hiện thông tin khi có sự tham gia của bên thứ ba. Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết như sau:
- Đánh dấu tại Ô số 13: Trị giá hóa đơn và thông tin về hóa đơn do bên thứ ba phát hành phải được khai báo rõ ràng. Ô số 13 (Third Party Invoicing) phải được đánh dấu tích chọn hợp lệ.
- Thể hiện thông tin tại Ô số 7 và Ô số 10: Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại Ô số 7. Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được khai báo tại Ô số 10.
- Trường hợp bên thứ ba thuộc quốc gia thành viên hoặc không thành viên: Công văn khẳng định tính hợp lệ của C/O mẫu E trong cả hai trường hợp bên thứ ba nằm trong hoặc ngoài khu vực ACFTA, miễn là đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chứng từ đi kèm.
2. Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O mẫu E
Để tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, Bộ Công Thương hướng dẫn cơ quan Hải quan không từ chối C/O mẫu E đối với các lỗi nhỏ không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa:
- Lỗi đánh máy hoặc lỗi chính tả: Các lỗi nhỏ về câu chữ, lỗi đánh máy trên C/O mẫu E không làm thay đổi thông tin cơ bản của hàng hóa thì vẫn được chấp nhận.
- Sự khác biệt nhỏ về thông số: Những khác biệt nhỏ giữa thông tin khai báo trên C/O mẫu E và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như tờ khai hải quan, vận đơn) về trọng lượng, số lượng hoặc quy cách đóng gói trong phạm vi dung sai cho phép sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O.
- Sự phù hợp của mã HS: Trường hợp có sự khác biệt về mã HS ở cấp độ phân nhóm giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, cơ quan Hải quan cần kiểm tra thực tế hàng hóa và các chứng từ khác để xác định xuất xứ thay vì bác bỏ ngay lập tức.
3. Tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O mẫu E
Công văn nhấn mạnh việc kiểm tra tính pháp lý của chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O phía Trung Quốc:
- Đối chiếu mẫu chữ ký và con dấu: Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu E (như Hải quan Trung Quốc hoặc Ủy ban Xúc tiến Thương mại Quốc tế Trung Quốc - CCPIT) phải trùng khớp với mẫu đã được thông báo chính thức cho Bộ Công Thương và Tổng cục Hải quan Việt Nam.
- C/O mẫu E bản điện tử: Hướng dẫn việc chấp nhận và kiểm tra tính xác thực của C/O mẫu E được cấp dưới dạng điện tử thông qua các hệ thống tra cứu trực tuyến chính thức của nước xuất khẩu.
4. Quy trình phối hợp xác minh xuất xứ hàng hóa
Trong trường hợp phát sinh nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O mẫu E hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, công văn hướng dẫn quy trình xử lý như sau:
- Gửi yêu cầu xác minh: Cơ quan Hải quan tiến hành gửi yêu cầu xác minh thông tin đến cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu thông qua đầu mối của Bộ Công Thương.
- Giải tỏa hàng hóa trong thời gian chờ kết quả: Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ phía nước bạn, doanh nghiệp nhập khẩu được phép thông quan hàng hóa theo mức thuế suất thông thường (MFN) và sẽ được hoàn thuế ưu đãi đặc biệt nếu kết quả xác minh xác nhận C/O hợp lệ.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý
Công văn số 9409/BCT-XNK đóng vai trò là hành lang pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc. Việc làm rõ các vướng mắc về C/O mẫu E giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị bác C/O, tiết kiệm chi phí thuế quan, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý và tính đồng nhất trong việc áp dụng pháp luật của cơ quan Hải quan tại các cửa khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9409/BCT-XNK | Hà Nội, ngày 3 tháng 10 năm 2008 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Phúc công văn số 4385/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc xác định thời điểm truy thu thuế đối với các lô hàng xuất trình C/O mẫu E do Trung Quốc cấp và hoá đơn thương mại do nước thứ ba phát hành, Bộ Công thương có ý kiến như sau:
Quyết định số 1727/2003/QĐ-BTM ngày 12 tháng 12 năm 2003 ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hoá thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á và Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31 tháng 5 năm 2007 (thay thế cho Quyết định số 1727 nói trên) đều không có quy định về việc chấp nhận Giấy chứng nhận xuất xứ trong trường hợp hoá đơn thương mại được phát hành bởi công ty đặt ngoài Khu vực Thương mại Tự do ACFTA (Hồng Kông, Đài Loan không thuộc Khu vực Thương mại Tự do ACFTA). Ngoài ra, hàng hoá có C/O mẫu E được chuyển tải qua Hồng Kông hoặc một nước không phải thành viên ACFTA, muốn được hưởng ưu đãi thuế ACFTA cần tuân thủ các điều kiện về vận chuyển hàng trực tiếp quy định tại Quy tắc 8 của Phụ lục I, Quy tắc 19 của Phụ lục III thuộc Quyết định số 12/QĐ-BTM nói trên.
Tuy nhiên, do trong thời gian vừa qua, các doanh nghiệp chưa hiểu đúng về quy định này và việc thực hiện chưa được nhất quán dẫn đến việc nhiều doanh nghiệp hiện đang bị truy thu về thuế, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, cũng như tạo thuận lợi cho việc thực hiện truy thu thuế. Bộ Công thương nhất trí với kiến nghị của quý Tổng cục về thời điểm truy thu thuế đối với những lô hàng nói trên tính từ ngày thời điểm có hiệu lực của Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31 tháng 5 năm 2007.
Xin trao đổi để quý Tổng cục biết và phối hợp./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 402/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 428/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 471/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 4264/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 555/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 618/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 748/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 946/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 6991/BCT-XNK vướng mắc C/O Mẫu E do Bộ Công thương ban hành
- 10Công văn 300/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 1354/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc các C/O mẫu E và mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Quyết định 12/2007/QĐ-BTM về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Thương Mại ban hành
- 2Quyết định 1727/2003/QĐ-BTM ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ mẫu E của Việt Nam cho hàng hoá để hưởng các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định khung về hợp tác kinh tế giữa các quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3Công văn 402/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 428/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 471/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 4264/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 555/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 618/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 748/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 946/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 6991/BCT-XNK vướng mắc C/O Mẫu E do Bộ Công thương ban hành
- 12Công văn 300/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 13Công văn 1354/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc các C/O mẫu E và mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn số 9409/BCT-XNK về việc vướng mắc C/O mẫu E do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 9409/BCT-XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/10/2008
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thành Biên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/10/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
