Tóm tắt Công văn số 93/TCHQ-KTTT về việc ban hành Danh mục dữ liệu giá
Công văn số 93/TCHQ-KTTT được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và triển khai việc áp dụng Danh mục dữ liệu giá trong hoạt động nghiệp vụ hải quan. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về trị giá hải quan, hạn chế gian lận thương mại qua giá và đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước.
1. Mục đích ban hành Danh mục dữ liệu giá
Danh mục dữ liệu giá được xây dựng và ban hành nhằm phục vụ các mục tiêu cốt lõi sau:
- Làm cơ sở dữ liệu tham chiếu thống nhất cho cơ quan hải quan các cấp trong việc kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Kịp thời cập nhật biến động giá cả trên thị trường quốc tế và nội địa, giúp công tác quản lý giá của ngành hải quan sát với thực tế thực tiễn.
- Hạn chế tối đa các hành vi khai sai, khai thấp trị giá hải quan nhằm trốn thuế, gian lận thương mại.
2. Vai trò của Danh mục dữ liệu giá trong quản lý hải quan
Danh mục dữ liệu giá đóng vai trò là công cụ kiểm soát rủi ro hiệu quả trong quy trình thông quan và sau thông quan:
- Hỗ trợ kiểm tra trong thông quan: Giúp công chức hải quan nhanh chóng phát hiện các trường hợp khai báo trị giá nghi vấn để thực hiện tham vấn hoặc kiểm tra chi tiết theo quy định.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu đồng bộ: Tạo sự nhất quán trong việc áp dụng mức giá tham chiếu giữa các cục hải quan địa phương, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp dụng mức giá kiểm tra khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
- Phục vụ công tác hậu kiểm: Là nguồn tài liệu quan trọng để lực lượng kiểm tra sau thông quan tiến hành thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về trị giá.
3. Đối tượng áp dụng và phạm vi thực hiện
Văn bản hướng dẫn cụ thể về phạm vi và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp:
- Cơ quan hải quan các cấp: Bao gồm Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Chi cục Hải quan cửa khẩu và các đơn vị nghiệp vụ liên quan trực thuộc Tổng cục Hải quan có trách nhiệm cập nhật, tra cứu và sử dụng danh mục này trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan.
- Hàng hóa áp dụng: Các nhóm mặt hàng có thuế suất cao, kim ngạch lớn, hoặc các mặt hàng có xu hướng biến động giá mạnh, dễ xảy ra gian lận về trị giá khai báo.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị
Để đảm bảo hiệu lực thi hành của Công văn số 93/TCHQ-KTTT, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải nghiêm túc triển khai, hướng dẫn cán bộ công chức sử dụng đúng danh mục dữ liệu giá được ban hành.
- Thường xuyên báo cáo, đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục khi phát hiện các mặt hàng mới hoặc có sự chênh lệch lớn giữa giá thực tế và giá trong danh mục dữ liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 93/TCHQ-KTTT | Hà Nội , ngày 10 tháng 1 năm 2005 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 93/TCHQ-KTTT NGÀY 10 THÁNG 01 NĂM 2005 VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC DỮ LIỆU GIÁ
Kính gửi: Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố
Căn cứ thông tư số 118/2003/TT/BTC ngày 08/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 60/2002/NĐ-CP ngày 06/06/2002 của Chính phủ quy định v/v xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại.
Căn cứ thông tư số 87/2004/TT-BTC ngày 31/08/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ công văn số 5783/TCHQ-KTTT ngày
Tổng cục Hải quan hướng dẫn sửa đổi, bổ sung công văn số 5783/TCHQ-KTTT ngày
1. Sửa đổi mức giá đối với xe Toyata Landcruiser Prado, 5 cửa quy định tại điểm 2.2, mục B, Chương 87 của Danh mục dữ liệu giá ban hành kèm theo công văn số 5873/TCHQ-KTTT như sau:
Tên hàng Đơn vị tính Mức giá (USD)
- Xe Toyota Landcruiser Prado, 5 cửa dung tích 2.7 đến 3.0;
+ Sản xuất trước năm 2004
+ Sản xuất từ năm 2004 trở về sau Chiếc
Chiếc 21.500,00
22.500,00
- Xe Toyota Landcruiser Prado, 5 cửa dung tích 4.0:
+ Sản xuất trước năm 2004
+ Sản xuất từ năm 2004 trở về sau Chiếc
Chiếc 27.500,00
28.500,00
2. Bổ sung vào điểm I, mục B, Chương 87 của Danh mục dữ liệu giá ban hành kèm theo công văn số 5783/TCHQ-KTTT như sau:
Tên hàng Đơn vị tính Mức giá (USD)
- Xe máy honda SH 125cc: Chiếc 2.400.,00
- Xe máy hiệu @ Stream 125 do hãng Wuyang Honda sản xuất Chiếc 1.000.00
Tổng cục Hải quan thông báo để cục Hải quan các tỉnh , thành phố được biết và thực hiện./.
|
| Đặng Thị Bình An (Đã ký) |
- 1Công văn 2739/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn thực hiện Danh mục dữ liệu giá
- 2Hiệp định chung về thuế quan và thương mại - GATT 1994
- 3Thông tư 118/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2002/NĐ-CP về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 93/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Danh mục dữ liệu giá
- Số hiệu: 93/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/01/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2005
- Ngày hết hiệu lực: 12/07/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
