Giới thiệu về Công văn số 929 TCT/DNK
Công văn số 929 TCT/DNK được ban hành ngày 31/03/2004 bởi Tổng cục Thuế với nội dung chính là trả lời và hướng dẫn các chính sách thuế dành cho đối tượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Đây là văn bản mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ, giải đáp các vướng mắc thực tế của người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế được đề cập
Dựa trên tính chất của văn bản giải đáp chính sách thuế dành cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNK) tại thời điểm ban hành, các nội dung trọng tâm thường bao gồm:
- Hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xác định mức thuế suất áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể của doanh nghiệp; hướng dẫn phương pháp tính thuế, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và điều kiện để được hoàn thuế GTGT theo quy định.
- Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Làm rõ các khoản chi phí được trừ (chi phí hợp lý) và chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN; hướng dẫn cách phân bổ chi phí và ghi nhận doanh thu phù hợp với chuẩn mực kế toán và luật thuế.
- Ưu đãi miễn, giảm thuế: Hướng dẫn các điều kiện, thủ tục và hồ sơ cần thiết để doanh nghiệp ngoài quốc doanh được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư, miễn giảm thuế TNDN hoặc thuế GTGT theo các địa bàn hoặc lĩnh vực được khuyến khích.
- Thủ tục hành chính về thuế: Hướng dẫn chi tiết về quy trình kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế năm và các biện pháp xử lý khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn.
Giá trị áp dụng và lưu ý pháp lý
Công văn số 929 TCT/DNK thể hiện quan điểm xử lý và hướng dẫn chính thức của Tổng cục Thuế đối với trường hợp cụ thể được hỏi. Các doanh nghiệp có mô hình hoạt động và vướng mắc tương tự có thể tham khảo nội dung công văn này để thực hiện đúng quy định. Tuy nhiên, do văn bản được ban hành từ năm 2004, người nộp thuế cần đối chiếu với các Luật Thuế, Nghị định và Thông tư hiện hành để đảm bảo tính cập nhật và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 929 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2004 |
Kính gửi: Thời báo kinh tế Việt Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn đề ngày 17 tháng 3 năm 2004 của Thời báo kinh tế Việt Nam về việc giải đáp vướng mắc chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến sau:
1. Về hạch toán tài sản cố định do thành viên góp vốn:
Tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp quy định: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người cam kết góp vốn vào công ty phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào Công ty như sau:
- Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ).
- Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.
Sau khi làm xong các thủ tục như trên tài sản đó thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Công ty, căn cứ vào giá trị tài sản góp vốn đã được các thành viên sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí, khi nhận được tài sản góp vốn, công ty hạch toán như sau:
Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình
Có TK 411: Nguồn vốn chủ sở hữu
2. Khấu từ thuế GTGT và hạch toán chi phí:
Căn cứ theo quy định tại Khoản 15 Mục III Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4 tháng 6 năm 2001 của Chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thì:
Các Khoản thanh toán tiền điện, nước, điện thoại mà trong hoá đơn thanh toán tiền không ghi đúng tên, mã số, địa chỉ... của Công ty thì không được xác định là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế (Công ty cũng không được khấu từ thuế GTGT đầu vào).
3. Hạch toán Khoản vay ngân hàng bằng ngoại tệ phát sinh chênh lệch tỷ giá:
Theo quy định tại Điểm 3 Mục II Thông tư số 38/2001/TT-BTC ngày 5 tháng 6 năm 2001 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 44-TC/TCDN ngày 8 tháng 7 năm 1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý các Khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp nhà nước thì các doanh nghiệp có các nghiệp vụ ngoại tệ thực hiện hạch toán các Khoản chênh lệch tỷ giá theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
Theo quy định tên và chế độ kế toán hiện hành khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là tiền Việt Nam. Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dục bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời Điểm phát sinh nghiệm vụ kinh tế để ghi sổ kế toán... Cuối năm tài chính doanh nghiệp phải đánh giá lại các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời Điểm lập bảng cân đối kế toán cuối năm tài chính.
Việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo quy định của chế độ kế toán hiện hành được hạch toán vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong năm tài chính hoặc phân bổ tối đa là 5 năm.
- Hạch toán kế toán đối với trường hợp đánh giá lại tiền tệ có góc ngoài tệ cuối năm tài chính như sau:
Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đới đánh giá lại cuối năm
Nợ TK 413/Có TK 111,311, 315... (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
Nợ TK 111,311,315.../Có TK 413 (nếu lãi tỷ giá hối đoái)
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại
Nợ TK 635/Có TK 413 (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
Nợ TK 413/Có TK 515 (nếu lãi tỷ giá hối đoái)
Tổng cục Thuế trả lời để Thời báo kinh tế Việt Nam được biết để trả lời bạn đọc.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 38/2001/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44-TC/TCDN hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Luật Doanh nghiệp 1999
Công văn số 929 TCT/DNK ngày 31/03/2004 của Tổng cục thuế về việc trả lời chính sách thuế
- Số hiệu: 929TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
