Công văn số 909TCT/DNK là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất việc thực hiện chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương áp dụng đúng quy định pháp luật về thuế GTGT đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù.
Thông tin tổng quan của văn bản- Tên văn bản: Công văn số 909TCT/DNK về việc chính sách thuế suất thuế GTGT.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ký hiệu văn bản: 909TCT/DNK.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể của doanh nghiệp.
Dựa trên tiêu đề và tính chất nghiệp vụ của các văn bản hướng dẫn từ Tổng cục Thuế, các nội dung cốt lõi xoay quanh chính sách thuế suất thuế GTGT bao gồm:
- Xác định mức thuế suất áp dụng: Hướng dẫn phân loại cụ thể hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế suất GTGT nào (0%, 5%, hoặc 10%) hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất thống nhất: Thuế suất thuế GTGT phải được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở tất cả các khâu từ nhập khẩu, sản xuất, gia công cho đến khâu kinh doanh thương mại.
- Hướng dẫn xử lý sai sót về thuế suất: Quy định phương án xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp đã lập hóa đơn và kê khai thuế với mức thuế suất không đúng quy định, bao gồm việc lập hóa đơn điều chỉnh và kê khai bổ sung nghĩa vụ thuế.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, kê khai và nộp thuế GTGT theo đúng mức thuế suất quy định đối với từng hoạt động phát sinh doanh thu thực tế.
Công văn số 909TCT/DNK là căn cứ pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc áp dụng đúng tinh thần hướng dẫn của công văn giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và đồng bộ trong công tác quản lý thuế của cơ quan nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 909TCT/DNK | Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2005 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH TM Du Lai |
Trả lời công văn số 20/CV-DL ngày 25/12/2004 của Công ty TNHH TM Du Lai về việc thuế suất thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến trả như sau:
- Theo quy định tại Điểm 1, Mục II, Phần A và Điểm 3.13, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, thì: Sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; Sản phẩm gốm, sứ thuế suất thuế GTGT 10%.
- Tại Điểm 6, Mục II, Phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định: Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Căn cứ các quy định trên, Công ty mua hạt giống về ươm thành cây con sau đó cho vào chậu chăm sóc thành cây cảnh để bán thì cây cảnh là sản phẩm trồng trọt thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nhưng sản phẩm chậu để trồng cây cảnh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 10%, do đó Công ty bán cây cảnh kèm chậu phải kê khai, nộp thuế GTGT riêng doanh thu bán chậu. Trường hợp công ty không tách riêng được doanh thu bán chậu thì phải tính và nộp thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu theo mức thuế suất thuế GTGT 10%, công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH TM Du Lai biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 2Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 3Công văn số 437TCT/DNK về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 440TCT/DNK về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng chè do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn số 442TCT/DNNN về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn số 585TCT/DNNN về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 2Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 437TCT/DNK về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn số 440TCT/DNK về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng chè do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn số 442TCT/DNNN về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn số 585TCT/DNNN về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 909TCT/DNK về việc chính sách thuế suất thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 909TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/03/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/03/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
