Tóm tắt Công văn số 909 TCT/DNK ngày 30/03/2004 của Tổng cục thuế về việc trả lời chính sách thuế
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết dựa trên thông tin và dữ liệu trích xuất từ Công văn số 909 TCT/DNK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 30/03/2004 liên quan đến việc hướng dẫn và trả lời các vướng mắc về chính sách thuế.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 909 TCT/DNK về việc trả lời chính sách thuế.
- Số hiệu: 909 TCT/DNK.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 30/03/2004.
- Nội dung chính: Giải đáp, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về thuế cho doanh nghiệp.
Nội dung chi tiết các phần trích xuất
Theo dữ liệu trích xuất, văn bản tập trung vào các nội dung cốt lõi tại phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4):
- - Phần mở đầu: Xác định bối cảnh ban hành công văn, đối tượng áp dụng và mục đích giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế nhằm tạo sự đồng thuận và thống nhất trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
- - Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế, đối tượng chịu thuế, các trường hợp được miễn giảm hoặc ưu đãi thuế cụ thể theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành. Các điều khoản này đóng vai trò nền tảng định hình nghĩa vụ tài chính của đối tượng nộp thuế.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết hơn về điều khoản cụ thể cần được đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc do tính chất giới hạn của dữ liệu trích xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 909 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1796/CT-TTHT ngày 03 tháng 3 năm 2004 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc Công ty TNHH Huyền Ngọc xin nộp thuế thay cho người bán không xuất hoá đơn để được tính trị giá vốn. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 94/2003/TTLT/BTC-BTM-BCA ngày 8 tháng 10 năm 2003 hướng dẫn chế độ sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường thi hàng hoá là vật tư mua, nhận, còn tồn lại hoặc đã đa vào sản xuất, tiêu thụ không có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp bị xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và không được chấp nhận là căn cứ dể tính chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông tư số 73 TC/TCT ngày 20 tháng 10 năm 1997, Thông tư số 17/1999/TT-BTC ngày 5 tháng 2 năm 1999, Thông tư số 92/1997/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 1997, Thông tư số 140/1999/TT-BTC ngày 2 tháng 12 năm 1999 của Bộ Tài chính. Như vậy, Cục thuế đề nghị cho truy thu thuế GTGT và thuế TNDN khâu lưu thông đối với hàng hoá mua vào không có hoá đơn, chứng từ hợp lệ là không phù hợp.
Theo quy định tại Điều 16, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì cơ quan thuế có quyền ấn định thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, căn cứ để cơ quan thuế ấn định là tài liệu Điều tra về tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh hoặc căn cứ vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề có quy mô kinh doanh tương đương.
Đề nghị Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ vào các quy định nêu trên kiểm tra về hợp đồng mua, hồ sơ nhập khẩu, chứng từ thanh toán đối với 03 đầu máy xe lửa để xác định cụ thể việc mua bán của Công ty TNHH Huyền Ngọc, nguyên nhân mua nhưng không được bên bán xuất hoá đơn. Nếu kết quả xác định Công ty thực tế có mua hàng nhưng không lấy được hoá đơn vì lỗi bên bán thì Cục Thuế căn cứ vào giá mua trên hợp đồng hoặc tờ khai nhập khẩu tính chi phí hợp lý để ấn định thu nhập chịu thuế làm cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
Nếu trong quá trình xử lý có vướng mắc yêu cầu Cục thuế báo cáo cụ thể với các ngành liên quan và Tổng cục Thuế để hướng dẫn giải quyết.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư liên tịch 94/2003/TTLT-BTC-BTM-BCA hướng dẫn chế độ sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường do Bộ Tài chính - Bộ Thương mại - Bộ Công an ban hành
- 2Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 3Thông tư 140/1999/TT-BTC sửa đổi Thông tư 73-TC/TCT và Thông tư 17/1999/TT-BTC hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 17/1999/TT-BTC sửa đổi về chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 92/1997/TT-BTC sửa đổi Thông tư 73-TC/TCT-1997 hướng dẫn về chế độ hoá đơn chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 73-TC/TCT-1997 hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 909 TCT/DNK ngày 30/03/2004 của Tổng cục thuế về việc trả lời chính sách thuế
- Số hiệu: 909TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
