Giới thiệu về Công văn số 870 TCT/DNNN
Công văn số 870 TCT/DNNN được ban hành ngày 26/03/2004 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn các đơn vị, đặc biệt là các Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN), thực hiện đúng quy định về việc kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp tại thời điểm ban hành.
Các nội dung trọng tâm về kê khai và khấu trừ thuế GTGT
Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc và thủ tục liên quan đến việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cụ thể bao gồm:
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Các chứng từ này phải đảm bảo tính chính xác, rõ ràng và đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật thuế.
- Nguyên tắc kê khai thuế: Việc kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra phải được thực hiện định kỳ hàng tháng. Doanh nghiệp cần phân bổ rõ ràng thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT để thực hiện khấu trừ chính xác.
- Xử lý các trường hợp sai sót: Hướng dẫn cách thức điều chỉnh, kê khai bổ sung đối với các hóa đơn bị bỏ sót hoặc có sai lệch thông tin trong các kỳ tính thuế trước đó nhằm đảm bảo quyền lợi khấu trừ hợp pháp của doanh nghiệp.
Quy định về quyết toán thuế GTGT hàng năm
Công tác quyết toán thuế GTGT là nội dung cốt lõi nhằm xác định chính xác số thuế phải nộp hoặc số thuế được hoàn trả trong năm tài chính:
- Nghĩa vụ lập báo cáo quyết toán: Doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ số liệu kê khai thuế GTGT trong năm, đối chiếu giữa số liệu đã kê khai hàng tháng với số liệu thực tế trên sổ sách kế toán để lập tờ khai quyết toán thuế GTGT năm.
- Thời hạn và thủ tục nộp quyết toán: Xác định rõ thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đảm bảo tính đồng bộ với thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp.
- Xử lý số thuế thừa, thiếu sau quyết toán: Hướng dẫn cụ thể phương án xử lý đối với số thuế GTGT nộp thừa (được chuyển kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế) và số thuế GTGT nộp thiếu (phải nộp đủ vào ngân sách nhà nước kèm theo các khoản phạt chậm nộp nếu có).
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn số 870 TCT/DNNN đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế cho các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp nhà nước trong việc thống nhất phương pháp tính, kê khai và quyết toán thuế GTGT. Việc áp dụng đúng tinh thần của công văn giúp hạn chế tối đa các sai sót về mặt thủ tục, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tối ưu hóa dòng tiền thông qua việc khấu trừ thuế hợp lệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 870 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương
Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục thuế địa phương và một số doanh nghiệp hỏi về thời Điểm kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và mẫu tờ khai quyết toán thuế GTGT năm 2003. Vấn đề ngày Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Về thời Điểm kê khai khấu từ thuế giá trị gia tăng
Theo quy định tại Điểm 1.2c, Mục III, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT thì: Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ được khấu từ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu từ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu từ vào các tháng tiếng sau, thời gian tối đa là 03 tháng kể từ thời Điểm kê khai của tháng phát sinh.
Ví dụ: Hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng 1 năm 2004 thì số thuế GTGT đầu vào được kê khai khấu từ vào tờ khai thuế GTGT của tháng 1 năm 2004, nếu có sở chưa kê khai kịp vào tờ khai thuế GTGT của tháng 1 thì được kê khai khấu trừ vào tờ khai thuế của tháng 2, tháng 3 hoặc chậm nhất vào tờ khai thuế GTGT của tháng 4 năm 2004.
2. Vẽ mẫu tờ khai quyết toán thuế GTGT của năm 2003
Mẫu tờ khai dùng để quyết toán thuế GTGT của năm 2003 được thực hiện theo mẫu tờ khai số 11/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 870 TCT/DNNN ngày 26/03/2004 của Tổng cục thuế về việc kê khai khấu trừ và quyết toán thuế GTGT
- Số hiệu: 870TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
