Tóm tắt Công văn số 861 TCT/NV7 ngày 11/3/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc giải đáp chính sách thuế
Công văn số 861 TCT/NV7 là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính ban hành nhằm mục đích giải đáp các vướng mắc, hướng dẫn thực thi các quy định pháp luật về thuế cho các đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế các cấp tại thời điểm ban hành.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 861 TCT/NV7 về việc giải đáp chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: 11/03/2003.
- Mục đích ban hành: Tháo gỡ khó khăn, thống nhất cách hiểu và áp dụng các quy định pháp luật về thuế trong thực tiễn sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và người dân.
Nội dung cấu trúc cốt lõi của văn bản:
Theo danh mục trích xuất, nội dung văn bản được phân chia cụ thể như sau:
- Phần mở đầu: Nêu rõ lý do, căn cứ pháp lý và bối cảnh phát sinh các yêu cầu giải đáp về chính sách thuế từ phía người nộp thuế hoặc cơ quan thuế địa phương.
- Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế hoặc các trường hợp cụ thể được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm năm 2003.
Lưu ý: Vì nội dung chi tiết của các điều khoản (từ Điều 1 đến Điều 4) chưa được cung cấp đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người đọc cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc do Bộ Tài chính ban hành để áp dụng chính xác cho từng trường hợp thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 861 TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Trả lời công văn số 325/CT-TQD ngày 14/2/200 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về một số vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế sử dụng đất nông nghiệp
Trường hợp trong Hợp đồng giao khoán vườn cây cao su quy định rõ trách nhiệm của người nhận khoán phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp thì nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp là của người nhận khoán (được xác định như hộ nông dân), Công ty Cao sau Bà Rịa chỉ là người thu và nộp thay thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Bộ Tài chính đã có công văn số 577 TC/TCT ngày 16/1/2003 hướng dẫn về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN). Căn cứ hướng dẫn này; từ năm 2003, thu nộp và miễn giảm thuế SDĐNN đối với diện tích đất trong hạn điền của các hộ nông dân; việc thu nộp và miễn giảm thuế SDĐNN cho các đối tượng khác không phải là hộ nông dân tạm thời thực hiện như năm 2002 theo Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 09/2002/TT-BTC ngày 23/1/2002 của Bộ Tài chính.
2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp:
Theo quy định hiện hành thì người nhận khoán ruộng đất để sản xuất nông nghiệp được xác định như hộ nông dân nên không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận thu được từ sản xuất nông nghiệp. Các khoản Công ty cao su Bà Rịa thu của người nhận khoán như: thu phí quản lý, phí xây dựng công trình hạ tầng phục vụ sản xuất...là doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Các khoản chi phí như: chi phí quản lý, xây dựng hạ tầng, khấu hao cơ bản, chi sửa chữa, các chi phí sản xuất và chi lương (kể cả lương cho người nhận khoán) được xác định là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty khi thực hiện giao khoán vườn cây cho công nhân.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 861 TCT/NV7 ngày 11/3/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc giải đáp chính sách thuế
- Số hiệu: 861TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
