Tóm tắt Công văn số 84TCT/NV6 ngày 08/01/2003 của Tổng cục Thuế về việc thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động vận tải
Công văn số 84TCT/NV6 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp vận tải và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định đối tượng chịu thuế, thuế suất và các điều kiện khấu trừ, hoàn thuế liên quan.
- Quy định về đối tượng chịu thuế GTGT trong hoạt động vận tải
- Hoạt động vận tải nội địa bao gồm vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động vận tải như bốc xếp, giao nhận, lưu kho bãi, đại lý vận tải cũng thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm ban hành công văn.
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng cho từng loại hình vận tải
- Vận tải nội địa: Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định đối với dịch vụ vận tải trong nước. Doanh nghiệp thực hiện dịch vụ vận tải nội địa phải xuất hóa đơn GTGT và tính thuế đầu ra đầy đủ theo quy định.
- Vận tải quốc tế: Đối với hoạt động vận tải quốc tế (vận chuyển hàng hóa, hành khách chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại), văn bản hướng dẫn áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ, chứng từ theo quy định pháp luật.
- Điều kiện để áp dụng thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế
- Phải có hợp đồng vận chuyển quốc tế được ký kết giữa doanh nghiệp vận tải Việt Nam với khách hàng nước ngoài hoặc khách hàng trong nước theo đúng quy định của pháp luật thương mại và hàng hải.
- Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Phải có các chứng từ vận chuyển cụ thể như vận đơn (Bill of Lading), tờ khai hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu) hoặc danh sách hành khách (đối với vận chuyển hành khách quốc tế) để chứng minh chặng đường vận chuyển thực tế nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Quy định về hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế GTGT
- Doanh nghiệp vận tải có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT đúng thời điểm cung cấp dịch vụ hoàn thành, ghi rõ giá dịch vụ chưa có thuế, thuế suất và tổng tiền thanh toán có thuế GTGT.
- Đối với các trường hợp vận tải đa phương thức hoặc có sự tham gia của nhiều bên thầu phụ, doanh nghiệp đầu mối ký hợp đồng với khách hàng phải xuất hóa đơn cho toàn bộ giá trị dịch vụ, sau đó thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào dựa trên hóa đơn của các nhà thầu phụ cung cấp dịch vụ vận tải thành phần.
- Việc kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT đối với hoạt động vận tải phải được thực hiện định kỳ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh hạch toán độc lập.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên dựa trên các quy định pháp lý về thuế GTGT đối với ngành vận tải áp dụng tại thời điểm ban hành công văn năm 2003. Người đọc cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành để áp dụng chính xác cho các giao dịch ở thời điểm hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 84TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 08 tháng 1 năm 2003 |
Kính gửi : Công ty TNHH Quốc Vỹ
Trả lời công văn số 90/CV-CT ngày 24/12/2002 của Công ty TNHH Quốc Vỹ về việc chính sách thuế GTGT đối với hoạt động vân chuyển gỗ ở nước ngoài. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau.
Theo quy định tại Điểm 1, Mục I, phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng thì:
“Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có ký hợp đồng với phía Lào thực hiện vận chuyển gỗ trên đất Lào thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty được biết và đề nghị Công ty liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 84TCT/NV6 ngày 8/01/2003 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với hoạt động vận tải
- Số hiệu: 84TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/01/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
