Giới thiệu chung về Công văn số 787 TCT/PCCS
Công văn số 787 TCT/PCCS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 22/03/2004 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các Cục thuế địa phương và doanh nghiệp xuất khẩu. Nội dung chính của công văn tập trung vào việc làm rõ các điều kiện, thủ tục và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để làm cơ sở áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về điều kiện thanh toán hàng xuất khẩu
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn các hành vi gian lận trong việc hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn chi tiết về chứng từ thanh toán như sau:
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Tiền thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải được chuyển từ tài khoản của bên mua nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài sang tài khoản của bên xuất khẩu Việt Nam mở tại ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Sự phù hợp với hợp đồng xuất khẩu: Tên người thanh toán trên chứng từ ngân hàng phải trùng khớp với tên người mua nước ngoài ghi trên hợp đồng xuất khẩu. Trường hợp có sự khác biệt hoặc thanh toán thông qua bên thứ ba, phải có điều khoản quy định rõ ràng trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng kèm theo.
- Thời hạn thanh toán: Việc thanh toán phải được thực hiện trong thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng xuất khẩu. Các trường hợp chậm thanh toán hoặc gia hạn thời gian thanh toán phải có lý do chính đáng và được thể hiện bằng văn bản thỏa thuận giữa hai bên.
Hướng dẫn xử lý các phương thức thanh toán đặc thù
Công văn cũng hướng dẫn cụ thể đối với một số hình thức thanh toán không qua ngân hàng truyền thống hoặc các trường hợp đặc biệt:
- Thanh toán bằng bù trừ công nợ: Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu hàng hóa với cùng một đối tác nước ngoài và thực hiện bù trừ công nợ, doanh nghiệp phải cung cấp hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu, tờ khai hải quan của cả hai chiều và biên bản đối chiếu, xác nhận bù trừ công nợ có chữ ký, đóng dấu của cả hai bên. Phần chênh lệch (nếu có) vẫn phải thanh toán qua ngân hàng.
- Thanh toán bằng hàng hóa (hàng đổi hàng): Phải có hợp đồng đổi hàng, tờ khai hải quan đối với hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu đổi về, cùng các chứng từ chứng minh việc giao nhận hàng hóa giữa hai bên.
- Thanh toán bằng tiền mặt: Việc thanh toán bằng tiền mặt đối với hàng xuất khẩu chỉ được chấp nhận trong một số trường hợp giới hạn theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối (ví dụ: bán hàng cho khách vãng lai tại khu vực biên giới) và phải có chứng từ nộp tiền vào ngân hàng hoặc tờ khai mang ngoại tệ vào Việt Nam có xác nhận của cơ quan hải quan cửa khẩu.
Hệ quả pháp lý đối với việc không đủ điều kiện thanh toán
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các chế tài và cách xử lý đối với các trường hợp không tuân thủ đúng hướng dẫn:
- Không được áp dụng thuế suất 0%: Các lô hàng xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ (trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép) sẽ không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
- Truy thu thuế và xử phạt: Doanh nghiệp không chứng minh được việc thanh toán hợp pháp sẽ phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất áp dụng cho hàng hóa tiêu thụ trong nước và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế tùy theo mức độ vi phạm.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các ngân hàng thương mại và cơ quan hải quan để xác minh tính xác thực của các chứng từ thanh toán, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 787 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 4212/CT-NV ngày 6 tháng 10 năm 2003 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng về thủ tục thanh toán đối với hàng xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thủ tục thanh toán đối với hàng xuất khẩu
a. Trường hợp Công ty Thủy sản và Thương Mại Thuận Phước (Công ty Thuận Phước) xuất khẩu hàng hoá ngày 1 tháng 10 năm 2002 thì chứng từ thanh toán đối với hàng hoá xuất khẩu để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% được thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 1, Mục II, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính: “Chứng từ thanh toán tiền hoặc chứng từ xác nhận thanh toán của khách hàng nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất”.
Căn cứ hướng dẫn này, Công ty Thuận Phước đã được thanh toán tiền hàng xuất khẩu thông qua tài Khoản của cá nhân đại diện cho Công ty nhập khẩu phù hợp với phương thức và đồng tiền thanh toán ghi trong Hợp đồng đã ký kết thì thủ tục thanh toán đó là hợp lệ.
b. Trường hợp Công ty Thuận Phước xuất khẩu hàng hoá sau ngày 1 tháng 10 năm 2002 thì việc thanh toán đối với hàng hoá xuất khẩu phải thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 1.1, Mục III, Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2002 của Bộ Tài chính. Phương thức và chứng từ thanh toán qua Ngân hàng thực hiện theo quy định tại công văn số 1186/NHNN-QLNH ngày 1 tháng 11 năm 2002 và công văn số 8282/TC-TCT ngày 12 tháng 08 năm 2003 của Bộ Tài chính. Như vậy, nếu việc thanh toán tiền hàng xuất khẩu thông qua tài Khoản của cá nhân làm đại diện hoặc một cá nhân bất kỳ không thuộc một trong các phương thức thanh toán quy định tại công văn số 1186/NHNN-QLNH và công văn số 8282/TC-TCT nêu trên thì hàng hoá xuất khẩu không đủ Điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
2. Về việc xác định tài Khoản của các nhân người nước ngoài không cư trú thường xuyên tại Việt Nam, đề nghị Cục thuế liên hệ với cơ quan Ngân hàng để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế Đà Nẵng được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 1186/NHNN-QLNH ngày 01/11/2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thực hiện thanh toán tiền bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng
- 2Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
Công văn số 787 TCT/PCCS ngày 22/03/2004 của Tổng cục thuế về việc hướng dẫn về thanh toán hàng xuất khẩu
- Số hiệu: 787TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
