Tóm tắt Công văn số 704 TCT/ĐTNN về việc thanh toán hàng xuất khẩu bằng hàng
Công văn số 704 TCT/ĐTNN được ban hành ngày 15/03/2004 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn các nội dung liên quan đến phương thức thanh toán hàng xuất khẩu bằng hàng (bù trừ giữa trị giá hàng hóa xuất khẩu với trị giá hàng hóa nhập khẩu). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng đối với các doanh nghiệp có hoạt động ngoại thương theo hình thức hàng đổi hàng.
Thông tin pháp lý của văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 704 TCT/ĐTNN về việc thanh toán hàng xuất khẩu bằng hàng.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 15/03/2004.
- Số hiệu văn bản: 704 TCT/ĐTNN.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế, Xuất nhập khẩu, Quản lý thuế đối với hoạt động thanh toán quốc tế bằng hàng hóa.
Nội dung cốt lõi và định hướng chính sách:
Dựa trên tiêu đề và thẩm quyền ban hành của Tổng cục Thuế, văn bản tập trung giải quyết các nguyên tắc thuế cốt lõi sau đối với phương thức thanh toán hàng xuất khẩu bằng hàng:
- Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu: Hướng dẫn các điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 0% và khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào khi thực hiện phương thức thanh toán hàng xuất khẩu bằng hàng hóa nhập khẩu.
- Yêu cầu về hồ sơ, thủ tục chứng minh: Quy định các chứng từ bắt buộc phải có trong hồ sơ hoàn thuế, bao gồm hợp đồng xuất khẩu có thỏa thuận thanh toán bằng hàng, tờ khai hải quan đối với cả hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu thanh toán bù trừ, và văn bản xác nhận bù trừ giá trị giao dịch giữa hai bên.
- Nguyên tắc hạch toán và xác định doanh thu: Hướng dẫn cách thức xác định giá trị thanh toán bù trừ, xử lý phần chênh lệch thanh toán qua ngân hàng (nếu có) để đảm bảo tính hợp pháp của dòng tiền và nghĩa vụ thuế phát sinh.
Lưu ý: Do thông tin chi tiết về các điều khoản cụ thể của văn bản chưa được cung cấp đầy đủ trong dữ liệu gốc, người nộp thuế và doanh nghiệp cần đối chiếu thêm với các quy định pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế hiện hành để áp dụng chính xác cho các giao dịch thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 704 TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2004 |
| Kính gửi:
| - Cục thuế thành phố Hải Phòng |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 03/CT-ĐTNN ngày 05 tháng 01 năm 2004 của Cục thuế thành phố Hải Phòng và công văn số 37/TCKT đề ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Xí nghiệp May liên doanh NOMURA-FOTRANCO (Xí nghiệp NOFOTRANCO) về việc thanh toán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu bằng hàng của Xí nghiệp NOFOTRANCO từ ngày 01 tháng 10 năm 2002. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ theo hướng dẫn tại Điểm 1, Mục II, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000; Mục III Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2002 của Bộ Tài chính; Công văn hướng dẫn việc thanh toán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu bằng hằng số 5957/TC/TCT ngày 09 tháng 6 năm 2003 của Tổng cục Thuế, thì từ ngày 01 tháng 10 năm 2002 để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và được khấu từ thuế GTGT đầu vào cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu đối với trường hợp thanh toán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu bằng hàng thì ngoài các quy định chung về hồ sơ, tại Hợp đồng xuất khẩu hàng hoá phải ghi hình thức thanh toán là bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu mua của phía nước ngoài. Phải có các văn bản xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá đã thanh toán bù trừ với phía nước ngoài và số tiền chênh lệch được thực hiện thanh toán qua Ngân hàng.
Trường hợp cụ thể của Xí nghiệp NOFOTRANCO: căn cứ vào các Tờ khai hàng xuất khẩu kèm Bảng kê chi tiết, Bản đối chiếu số lượng, giá trị hàng hoá đã thanh toán bù trừ giữa hai bên, thì Xí nghiệp NOFOTRANCO đã tính giá thanh toán bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu nhập khẩu (do Bên giao gia công bán cho). Đồng thời, căn cứ vào các Phụ lục ký riêng cho từng mã hàng có nội dung thanh toán theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu mua của phía nước ngoài, và căn cứ vào các Bảng kê thanh toán qua Ngân hàng (lập ngày 28 tháng 11 năm 2003) thì các Bên đã thanh toán cho nhau theo phương thức bù trừ đúng theo thoả thuận.
Vì vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên thì hàng hoá xuất khẩu thanh toán bằng hàng theo phương thức bù trừ nêu trên của Xí nghiệp NOFOTRANCO đủ điều kiện được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và được kê khai, khấu từ thuế GTGT đầu vào tương ứng theo quy định. Đề nghị Xí nghiệp NOFOTRANCO liên hệ trực tiếp với Cục thuế thành phố Hải Phòng để được xem xét, giải quyết việc hoàn thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hải Phòng biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 5957 TC/TCT ngày 09/06/2003 của Bộ Tài chính về việc thanh toán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu bằng hàng
- 2Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
Công văn số 704 TCT/ĐTNN ngày 15/03/2004 của Tổng cục Thuế về việc thanh toán thàng xuất khẩu bằng hàng
- Số hiệu: 704TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
