Công văn số 692 TCT/DNK được ban hành ngày 15/03/2004 bởi Tổng cục Thuế, hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng đối với mặt hàng đá xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định thuế suất và điều kiện hoàn thuế đối với các sản phẩm đá khi xuất khẩu ra nước ngoài.
- Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Công văn số 692 TCT/DNK về việc thuế GTGT áp dụng đối với mặt hàng đá xuất khẩu.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 15/03/2004.
- Đối tượng điều chỉnh: Các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động khai thác, chế biến và xuất khẩu các mặt hàng đá; các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Áp dụng thuế suất 0%: Đối với các mặt hàng đá đã qua quá trình gia công, chế biến (như đá xẻ, đá mỹ nghệ, đá được cắt theo quy cách, đá đánh bóng...), khi xuất khẩu ra nước ngoài sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ và thủ tục xuất khẩu.
- Trường hợp không áp dụng thuế suất 0%: Đối với các loại đá khai thác thô, chưa qua chế biến hoặc chỉ mới qua khâu sơ chế đơn giản (thuộc nhóm tài nguyên khoáng sản thô xuất khẩu theo quy định pháp luật tại thời điểm ban hành), sản phẩm có thể thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc áp dụng mức thuế suất khác, không được hưởng ưu đãi thuế suất 0% dành cho hàng hóa xuất khẩu thông thường.
- Hợp đồng xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có hợp đồng bán đá xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công đá xuất khẩu ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan đối với mặt hàng đá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan và có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng các hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý ngoại hối và thuế GTGT.
- Hóa đơn tài chính: Doanh nghiệp phải lập và sử dụng hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn xuất khẩu) hợp lệ cho hoạt động xuất khẩu mặt hàng đá theo quy định.
- Phân định rõ ràng đối tượng chịu thuế: Giúp doanh nghiệp xác định chính xác sản phẩm đá của mình thuộc nhóm đã qua chế biến hay chưa chế biến, từ đó áp dụng đúng thuế suất thuế GTGT khi xuất khẩu.
- Đảm bảo quyền lợi hoàn thuế: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ, chứng từ nhằm thực hiện thủ tục khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất, chế biến đá xuất khẩu.
- Thống nhất công tác quản lý thuế: Giúp các Cục Thuế địa phương có sự đồng nhất trong việc kiểm tra, áp thuế và xử lý hồ sơ hoàn thuế cho doanh nghiệp, tránh tình trạng áp dụng tùy tiện hoặc gây phiền hà cho đối tượng nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 692 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty Đông Nam Châu Á |
Trả lời công văn số 01 ngày 06 tháng 01 năm 2004 của Công ty Đông Nam Châu Á hỏi về chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng đá xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng thì:
- Sản phẩm đá tự nhiên khai thác dưới dạng đá khối, phiến đá chưa qua sản xuất, chế biến thành sản phẩm khác khi xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Do đó khi Công ty xuất khẩu mặt hàng này thì Công ty không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào.
- Trường hợp Công ty mua mặt hàng đá đã qua sản xuất, chế biến (cắt, xẻ, mài...) thành sản phẩm đá ốp lát dùng trong sản xuất và trang trí nội thất hoặc trang trí ngoài trời thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Nếu Công ty thu mua các mặt hàng này để xuất khẩu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng hoá thực tế đã xuất khẩu theo quy định tại điểm 1.1, Mục II, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC; điểm 1d, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC (nêu trên) thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%. Công ty được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của mặt hàng đá xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% theo quy định.
Công ty có trách nhiệm xác định rõ hàng hoá mua vào và doanh thu thực hiện xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và loại không chịu thuế GTGT để thực hiện khấu trừ hoặc hoàn thuế đúng chính sách.
Công văn này thay thế công văn số 4255 TCT/NV6 ngày 01 tháng 12 năm 2003 của Tổng cục Thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Đông Nam Châu Á được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 692 TCT/DNK ngày 15/03/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT áp dụng đối với mặt hàng đá xuất khẩu
- Số hiệu: 692TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
