Công văn số 681 TCT/TS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 15/03/2004 nhằm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo các chủ trương, chính sách mới của Nhà nước tại thời điểm ban hành. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho các địa phương và cơ quan thuế các cấp trong quá trình triển khai thực hiện miễn, giảm thuế cho người dân.
- Đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
Văn bản hướng dẫn cụ thể các nhóm đối tượng được hưởng chính sách miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp.
- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có hộ khẩu thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
- Các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động sử dụng đất nông nghiệp thuộc diện được xét miễn, giảm theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Nguyên tắc xác định hạn mức và mức miễn, giảm thuế
Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ dẫn cụ thể về cách thức tính toán và áp dụng hạn mức đất nông nghiệp được miễn, giảm thuế:
- Việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được áp dụng trong phạm vi hạn mức đất nông nghiệp được giao cho từng hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, đối tượng nộp thuế phải thực hiện nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp theo đúng quy định hiện hành, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép giảm thuế.
- Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất ở các địa phương khác nhau, việc xác định hạn mức đất được miễn thuế phải được tổng hợp và đối chiếu chặt chẽ giữa các địa bàn để tránh trùng lặp hoặc vượt quá hạn mức quy định.
- Quy trình, thủ tục kê khai và xét duyệt miễn, giảm thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng đối tượng, Công văn hướng dẫn chi tiết quy trình phối hợp giữa người nộp thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan thuế:
- Người nộp thuế thuộc diện được miễn, giảm thuế có trách nhiệm kê khai đầy đủ diện tích đất, loại đất, hạng đất và các thông tin liên quan gửi lên Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành kiểm tra, đối chiếu, lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn và niêm yết công khai tại trụ sở để nhân dân giám sát.
- Sau khi tổng hợp và xác minh, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ lên Chi cục Thuế để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt chính thức.
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra giám sát quá trình thực hiện kê khai, đảm bảo không để xảy ra sai sót, tiêu cực hoặc thất thoát ngân sách nhà nước.
- Giải quyết nợ đọng thuế và các vướng mắc phát sinh
Văn bản cũng đưa ra phương án xử lý đối với các khoản nợ thuế từ các năm trước và các tình huống phát sinh thực tế:
- Đối với số thuế sử dụng đất nông nghiệp còn nợ đọng từ trước thời điểm áp dụng chính sách miễn, giảm mới, cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương phân loại cụ thể để có biện pháp đôn đốc thu hồi hoặc xem xét xử lý khoanh nợ, xóa nợ theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.
- Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết của địa phương, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn, giải quyết thống nhất trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 681 TCT/TS | Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 1110/CT-TQD ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến sau:
Theo Điểm 1.2, Điểm 2.2 và Điểm 4 Mục I Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 3 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ thì: Hộ nông trường viên nhận đất giao khoán ổn định của Nông trường thông qua hợp đồng về giao đất sản xuất nông nghiệp giữa Nông trường với Hộ nông trường viên để sản xuất nông nghiệp và được lập sổ bộ thuế đến từng Hộ nông trường viên thì thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức.
Theo đó, trường hợp các Nông trường Cà phê tại tỉnh Kon Tum giao khoán đất ổn định cho các Hộ nông trường viên theo hợp đồng về giao đất sản xuất nông nghiệp giữa nông trường với Hộ nông trường viên để sản xuất nông nghiệp theo phương thức: Hàng năm, Nông trường có đầu tư cho Hộ nông trường viên một số Khoản chi phí như thuỷ lợi phí, chi phí sản xuất chung (các Khoản chi phí này Hộ nông trường viên phải trả ngay cho Nông trường hoặc tính vào sản lượng giao khoán), Hộ nông trường viên tự chăm sóc, thu hoạch, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất và nộp lại cho Nông trường một sản lượng khoán theo hợp đồng. Hộ nông trường viên đã được cơ quan Thuế lập sổ bộ thuế thì các Hộ nông trường viên này thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức đến từng hộ.
Trường hợp Nông trường chỉ giao khoán sản xuất cho Hộ nông trường viên theo hợp đồng, phương thức giao khoán: Nông trường đầu tư vốn xây dựng cơ bản và hạch toán giá trị vườn cây cà phê vào nguyên giá tài sản cố định của Nông trường, hàng năm Nông trường có đầu tư cho Hộ nông trường viên một số Khoản chi phí như thuỷ lợi phí, chi phí sản xuất chung,... Hộ nông trường viên tự chăm sóc, thu hoạch và nộp lại cho Nông trường một sản lượng khoán theo hợp đồng; mà Nông trường không thực hiện việc giao khoán đất ổn định của Nông trường cho Hộ nông trường viên theo hợp đồng thì các Hộ nông trường viên đó không thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp. Trường hợp này, Nông trường thuộc đối tượng được giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Để triển khai thực hiện miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 cho các Hộ nông trường viên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum chỉ đạo các Chi cục Thuế làm việc với các Nông trường, căn cứ phương thức giao khoán theo hợp đồng mà Nông trường đã ký với từng Hộ nông trường viên để lập sổ bộ thuế đúng quy định.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 681 TCT/TS ngày 15/03/2004 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Số hiệu: 681TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
