Công văn số 66/ATLĐ-CSQP được ban hành ngày 12/04/2004 bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm giải đáp và hướng dẫn các quy định liên quan đến chế độ nghỉ phép hằng năm và việc chi trả tiền lương trong thời gian ngừng việc của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng quy định của pháp luật lao động.
Chế độ nghỉ phép hằng năm của người lao động
Văn bản làm rõ các nguyên tắc thực hiện chế độ nghỉ phép năm nhằm bảo đảm quyền lợi được nghỉ ngơi của người lao động theo quy định:
- Quyền lợi nghỉ phép năm cơ bản: Người lao động có đủ thời gian làm việc theo quy định được hưởng số ngày nghỉ phép năm nguyên lương. Số ngày nghỉ này có thể tăng thêm theo thâm niên làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp.
- Thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ phép: Trong trường hợp do yêu cầu công việc hoặc vì lý do khách quan mà người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày phép, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ này.
- Căn cứ tính tiền lương ngày phép: Tiền lương làm cơ sở để thanh toán cho những ngày chưa nghỉ phép năm được tính toán dựa trên mức lương bình quân theo hợp đồng lao động của người lao động tại thời điểm chi trả.
Nguyên tắc trả lương trong thời gian ngừng việc
Đối với việc giải quyết tiền lương cho người lao động trong các trường hợp phải ngừng việc, công văn hướng dẫn phân loại theo nguyên nhân dẫn đến ngừng việc:
- Ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động: Trường hợp phải ngừng việc do lỗi từ phía người sử dụng lao động, người lao động được trả đủ 100% tiền lương theo hợp đồng lao động trong suốt thời gian ngừng việc.
- Ngừng việc do lỗi của người lao động: Nếu việc ngừng việc xuất phát từ lỗi của chính người lao động thì người đó không được trả lương. Những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc gián tiếp do ảnh hưởng từ sự cố này sẽ được trả lương theo mức thỏa thuận giữa hai bên, nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
- Ngừng việc do nguyên nhân khách quan: Đối với các trường hợp ngừng việc do sự cố điện, nước, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các nguyên nhân bất khả kháng khác không do lỗi của cả hai bên, tiền lương ngừng việc sẽ do người sử dụng lao động và người lao động tự thỏa thuận, đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu chung.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của doanh nghiệp
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội yêu cầu các đơn vị sử dụng lao động căn cứ vào hướng dẫn tại công văn này để rà soát, xây dựng quy chế nội bộ và thực hiện chi trả đúng, đủ các chế độ cho người lao động, tránh phát sinh tranh chấp lao động không đáng có tại cơ sở.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66/ATLĐ-CSQP | Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2004 |
Kính gửi: Ban Quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai
Trả lời công văn số 5/KCN.ĐN ngày 15 tháng 01 năm 2004 của quý Ban về việc ghi ở trích yếu, Cục An toàn lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Về trả lương ngày nghỉ hàng năm:
Tại Khoản 2, Điều 77 của Bộ luật Lao động quy định: “Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc và có thể thanh toán bằng tiền”. Tức là những người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng khi chấm dứt hợp đồng lao động mà chưa nghỉ hàng năm thì được trả tiền ngày nghỉ.
Việc thanh toán số tiền này căn cứ vào Khoản 1, Điều 14, Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật lao động về tiền lương. Tức là tính bằng tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có) chia cho số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng theo quy định của Pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn nhưng tối đa không quá 26 ngày, nhân với số ngày được nghỉ phép theo quy định.
2. Về trả lương ngừng việc:
Theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 38, Khoản 3 Điều 62 của Bộ luật Lao động và Khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật lao động về Hợp đồng lao động thì trường hợp bất khả kháng chỉ bao gồm: Thiên tai; hoả hoạn; dịch hoạ; dịch bệnh, sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động; các trường hợp do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên.
Như vậy, trường hợp trả lương ngừng việc cho người lao động do thiếu đơn hàng, thiếu hạn ngạch xuất khẩu thì phải căn cứ vào Khoản 1 Điều 62 của Bộ luật lao động.
Cục An toàn lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để quý Ban biết và hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG CỤC AN TOÀN LAO ĐỘNG |
- 1Công văn số 1351/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động,thương binh và xã hội về việc trả lương ngừng việc
- 2Bộ luật Lao động 1994
- 3Nghị định 114/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ luật lao động về tiền lương
- 4Nghị định 33/2003/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 41/CP năm 1995 Hướng dẫn Bộ Luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
Công văn số 66/ATLĐ-CSQP ngày 12/04/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc nghỉ phép năm và trả lương ngừng việc
- Số hiệu: 66/ATLĐ-CSQP
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/04/2004
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Phạm Gia Lượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
