Chính phủ đã ban hành Nghị định số 33/2003/NĐ-CP nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất. Nghị định này tập trung điều chỉnh các quy định về đăng ký nội quy lao động, các hình thức xử lý kỷ luật, thời hiệu xử lý kỷ luật, thẩm quyền và thủ tục xử lý kỷ luật lao động nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động cũng như quyền quản lý của người sử dụng lao động.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và cá nhân có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và tổ chức Công đoàn các cấp.
Nội dung cốt lõi của Nghị định số 33/2003/NĐ-CP
1. Quy định về đăng ký nội quy lao động
- Thẩm quyền đăng ký: Nội quy lao động của doanh nghiệp thông thường được đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với các doanh nghiệp nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, nội quy lao động được đăng ký tại Ban Quản lý khu công nghiệp theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi có trụ sở chính của Ban Quản lý đó. Định kỳ 6 tháng một lần, Ban Quản lý phải tổng hợp, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình đăng ký.
- Hồ sơ kèm theo: Khi đăng ký nội quy lao động, doanh nghiệp phải nộp kèm theo các văn bản quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nội quy, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản về việc đăng ký. Nếu quá thời hạn này mà không có thông báo thì nội quy lao động đương nhiên có hiệu lực. Trường hợp phát hiện điều khoản trái pháp luật, cơ quan quản lý sẽ hướng dẫn doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung để đăng ký lại.
2. Các hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động
- Khiển trách: Áp dụng hình thức khiển trách bằng miệng hoặc bằng văn bản đối với người lao động phạm lỗi lần đầu ở mức độ nhẹ.
- Kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển công tác hoặc cách chức: Áp dụng đối với người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm trong vòng 3 tháng kể từ ngày bị khiển trách, hoặc có hành vi vi phạm đã được quy định cụ thể trong nội quy lao động. Người sử dụng lao động được lựa chọn một trong ba hình thức: kéo dài thời hạn nâng bậc lương không quá 6 tháng; chuyển làm việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa 6 tháng; hoặc cách chức.
- Sa thải: Áp dụng đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng được quy định tại Khoản 1 Điều 85 của Bộ luật Lao động và được cụ thể hóa trong nội quy lao động, bao gồm:
- Hành vi vi phạm chưa có đầy đủ hoặc khó xác định chứng cứ thì phải yêu cầu cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh làm căn cứ xử lý.
- Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm (tính theo tháng dương lịch hoặc năm dương lịch) mà không có lý do chính đáng.
- Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng gồm: thiên tai, hỏa hoạn, bản thân hoặc thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở y tế hợp pháp, và các trường hợp khác quy định trong nội quy lao động.
3. Thời hiệu xử lý vi phạm kỷ luật lao động
- Thời hiệu chung: Tối đa là 3 tháng kể từ ngày xảy ra hoặc phát hiện vi phạm. Đối với vi phạm liên quan đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ hoặc kinh doanh của doanh nghiệp, thời hiệu tối đa là 6 tháng.
- Các trường hợp không được xử lý kỷ luật: Không thực hiện xử lý kỷ luật khi người lao động đang nghỉ ốm đau, điều dưỡng, nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; đang bị tạm giam, tạm giữ; đang chờ kết quả điều tra, xác minh của cơ quan có thẩm quyền; lao động nữ có thai, nghỉ thai sản, nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi; lao động nam phải nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.
- Khôi phục và kéo dài thời hiệu: Khi hết các khoảng thời gian không được xử lý kỷ luật nêu trên, nếu còn thời hiệu thì tiến hành xử lý ngay. Nếu hết thời hiệu thì được khôi phục thời hiệu xử lý nhưng tối đa không quá 30 ngày. Riêng đối với trường hợp nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi hoặc thai sản, khi hết thời gian này mà thời hiệu đã hết thì được kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật tối đa không quá 60 ngày.
4. Thẩm quyền và thủ tục xử lý kỷ luật lao động
- Thẩm quyền xử lý: Người sử dụng lao động là người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động và tạm đình chỉ công việc. Người được ủy quyền chỉ được xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách. Các hình thức kỷ luật nặng hơn chỉ được ủy quyền bằng văn bản khi người sử dụng lao động vắng mặt.
- Thủ tục ra quyết định: Quyết định kỷ luật phải được lập bằng văn bản (trừ hình thức khiển trách bằng miệng). Đối với hình thức sa thải, người sử dụng lao động phải trao đổi và đạt được sự nhất trí với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở. Nếu không thống nhất, hai bên phải báo cáo lên Công đoàn cấp trên trực tiếp và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Sau 20 ngày kể từ ngày báo cáo Sở, người sử dụng lao động mới có quyền ra quyết định sa thải và tự chịu trách nhiệm về quyết định đó.
5. Giảm thời hạn hoặc xóa kỷ luật lao động
- Khi quyết định giảm thời hạn hoặc xóa kỷ luật đối với người lao động bị kéo dài thời hạn nâng lương hoặc chuyển công tác, người sử dụng lao động phải ra quyết định bằng văn bản.
- Đối với người bị kéo dài thời hạn nâng lương: Việc nâng lương được thực hiện ngay sau khi có quyết định giảm thời hạn hoặc xóa kỷ luật nếu người lao động đã đủ điều kiện nâng bậc lương.
- Đối với người bị chuyển làm việc khác có mức lương thấp hơn: Người sử dụng lao động phải bố trí người lao động trở lại làm công việc cũ theo hợp đồng lao động đã giao kết.
6. Trách nhiệm xây dựng và đăng ký lại nội quy lao động
- Các đơn vị chưa có hoặc đã có nội quy lao động phải chủ động xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền chậm nhất sau 3 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
- Đối với các đơn vị mới thành lập, người sử dụng lao động phải đăng ký bản nội quy lao động tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động.
Hiệu lực thi hành
Nghị định số 33/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2003/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2003 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động (sau đây gọi là Bộ Luật Lao động) như sau:
1.
''Điều 5. Việc đăng ký nội quy lao động theo Điều 82 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
1. Nội quy lao động được đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). Khi đăng ký nội quy lao động phải kèm theo các văn bản của đơn vị quy định có liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).
2. Doanh nghiệp thuộc khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là khu công nghiệp), nội quy lao động được đăng ký tại Ban Quản lý khu công nghiệp theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi có trụ sở chính của Ban Quản lý đó. Định kỳ sáu tháng một lần Ban Quản lý khu công nghiệp có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình đăng ký nội quy lao động của các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Trong thời hạn 10 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận được nội quy lao động của doanh nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, phải thông báo bằng văn bản về việc đăng ký nội quy lao động, nếu hết thời hạn trên mà không có thông báo thì bản nội quy lao động đương nhiên có hiệu lực. Trường hợp nội quy lao động và các văn bản quy định kèm theo có điều khoản trái pháp luật thì hướng dẫn cho người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và phải đăng ký lại''.
2.
''Điều 6. Việc áp dụng các hình thức xử lý, vi phạm kỷ luật lao động theo Điều 84, Điều 85 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
1. Hình thức khiển trách bằng miệng hoặc bằng văn bản được áp dụng đối với người lao động phạm lỗi lần đầu, nhưng ở mức độ nhẹ.
2. Hình thức kéo dài thời hạn nâng bậc lương không quá sáu tháng hoặc chuyển làm việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là sáu tháng hoặc cách chức được áp dụng đối với người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm trong thời hạn ba tháng kể từ ngày bị khiển trách hoặc những hành vi vi phạm đã được quy định trong nội quy lao động. Người sử dụng lao động căn cứ vào mức độ vi phạm kỷ luật của người lao động, tình hình thực tế của doanh nghiệp và hoàn cảnh của người lao động để lựa chọn một trong ba hình thức quy định tại khoản này.
3. Hình thức sa thải được áp dụng đối với người lao động vi phạm một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 85 của Bộ Luật Lao động và đã cụ thể hóa trong nội quy lao động được quy định như sau:
3.
''Điều 8. Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo Điều 86 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
1. Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là ba tháng, kể từ ngày xảy ra hoặc phát hiện vi phạm, trường hợp có hành vi vi phạm liên quan đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh của doanh nghiệp thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 6 tháng.
2. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian:
a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động.
b) Bị tạm giam, tạm giữ.
c) Chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 85 của Bộ Luật Lao động.
d) Người lao động nữ có thai; nghỉ thai sản; nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi. Người lao động nam phải nuôi con nhỏ dưới 12 tháng.
Khi hết thời gian quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này, nếu còn thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật lao động ngay, nếu hết thời hiệu thì được khôi phục thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động, nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
Khi hết thời gian quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, mà thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đã hết thì được kéo dài thời hiệu để xem xét xử lý kỷ luật lao động, nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên''.
4.
''Điều 10. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động, kể cả tạm đình chỉ công việc được quy định tại Điều 87 và Điều 92 của Bộ Luật Lao động là người sử dụng lao động; người được người sử dụng lao động ủy quyền chỉ được xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách. Các hình thức kỷ luật khác chỉ được ủy quyền khi người sử dụng lao động đi vắng và phải bằng văn bản''.
5.
''a) Người có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động phải ra quyết định bằng văn bản (trừ hình thức khiển trách bằng miệng), trường hợp xử lý kỷ luật bằng hình thức sa thải, người sử dụng lao động phải trao đổi, nhất trí với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở. Trong trường hợp không nhất trí thì Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở báo cáo với Công đoàn cấp trên trực tiếp, người sử dụng lao động báo cáo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Sau 20 ngày kể từ ngày báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, người sử dụng lao động mới có quyền ra quyết định kỷ luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình''.
6.
''1. Khi quyết định giảm thời hạn hoặc xóa kỷ luật đối với người lao động bị xử lý vi phạm kỷ luật kéo dài thời hạn nâng bậc lương, chuyển làm việc khác có mức lương thấp hơn thì người sử dụng lao động ra quyết định bằng văn bản và giải quyết như sau:
Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng bậc lương, thì việc nâng bậc lương cho người lao động được thực hiện ngay sau khi có quyết định giảm thời hạn hoặc xóa kỷ luật, nếu người lao động đã đủ điều kiện nâng bậc lương.
Người lao động bị xử lý kỷ luật chuyển làm việc khác có mức lương thấp hơn thì bố trí người lao động trở lại làm việc cũ theo hợp đồng lao động đã giao kết''.
7.
''1. Chậm nhất sau 3 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, những đơn vị chưa có hoặc đã có nội quy lao động thì phải xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.
2. Những đơn vị mới thành lập thì sau 6 tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải đăng ký bản nội quy lao động tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội''.
8. Bãi bỏ
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Nghị định 118/2006/NĐ-CP về việc xử lý trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức
- 2Công văn số 3298/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 02/10/2002 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc kiểm tra và trả lời việc xử lý kỷ luật lao động
- 3Công văn số 1361/LĐTBXH ngày 11/12/2002 của Bộ Lao động-Thương binh và xã hội về việc Uỷ quyền giao kết hợp đồng lao động và xử lý kỷ luật lao động
- 4Công văn số 1660/LĐTBXH-LĐVL ngày 29/05/2003 của Bộ lao động - Thương binh và Xã hội về việc kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
- 5Công văn 3155/LĐTBXH-CV của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
- 6Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động
- 1Nghị định 118/2006/NĐ-CP về việc xử lý trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức
- 2Công văn số 3298/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 02/10/2002 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc kiểm tra và trả lời việc xử lý kỷ luật lao động
- 3Công văn số 1361/LĐTBXH ngày 11/12/2002 của Bộ Lao động-Thương binh và xã hội về việc Uỷ quyền giao kết hợp đồng lao động và xử lý kỷ luật lao động
- 4Công văn số 1660/LĐTBXH-LĐVL ngày 29/05/2003 của Bộ lao động - Thương binh và Xã hội về việc kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
- 5Bộ luật Lao động 1994
- 6Công văn 3155/LĐTBXH-CV của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
- 7Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 8Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 9Thông tư 19/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 41/CP thi hành Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2003/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
Nghị định 33/2003/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 41/CP năm 1995 Hướng dẫn Bộ Luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
- Số hiệu: 33/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 02/04/2003
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 30
- Ngày hiệu lực: 16/05/2003
- Ngày hết hiệu lực: 01/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
