Tóm tắt Công văn số 6547 TC/CST ngày 15/06/2004 của Bộ Tài chính về việc xử lý thuế nhập khẩu thiết bị, vật tư
Công văn số 6547 TC/CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc và vật tư phục vụ dự án đầu tư. Văn bản này tập trung vào việc làm rõ các điều kiện, thủ tục và nguyên tắc miễn, giảm hoặc xử lý thuế nhập khẩu nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí đầu tư ban đầu và thúc đẩy tiến độ thực hiện dự án.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 6547 TC/CST:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách thuế
- Áp dụng đối với các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Các loại vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được, linh kiện, phụ tùng, chi tiết rời đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng cho máy móc, thiết bị thuộc diện ưu đãi thuế.
- Không áp dụng ưu đãi thuế đối với các mặt hàng thiết bị, vật tư mà trong nước đã có khả năng sản xuất được theo danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố tại thời điểm nhập khẩu.
2. Nguyên tắc xử lý và xét miễn thuế nhập khẩu
- Việc miễn thuế nhập khẩu phải căn cứ vào mục đích sử dụng thực tế của hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho dự án đầu tư được khuyến khích hoặc tạo tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Đối với các trường hợp nhập khẩu thiết bị đồng bộ, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tính đồng bộ của dây chuyền để áp dụng mức thuế suất ưu đãi phù hợp theo quy định pháp luật.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp sử dụng sai mục đích hàng hóa đã được miễn thuế, cơ quan quản lý sẽ tiến hành truy thu thuế và xử phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Quy trình và thủ tục thực hiện
- Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên tại cơ quan hải quan có thẩm quyền.
- Hồ sơ đề nghị xử lý thuế phải bao gồm đầy đủ các chứng từ chứng minh quyền sở hữu dự án, hợp đồng nhập khẩu, danh mục thiết bị và tờ khai hải quan hợp lệ.
- Cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan ban ngành liên quan để thẩm định thực tế và giải quyết nhanh chóng hồ sơ của doanh nghiệp, tránh gây nghẽn dòng vốn đầu tư.
4. Trách nhiệm giám sát và hậu kiểm
- Bộ Tài chính yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tăng cường công tác hậu kiểm đối với các dự án được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu thiết bị, vật tư.
- Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, sổ sách kế toán liên quan đến tài sản cố định nhập khẩu để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan tài chính.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các quy định cốt lõi của Công văn số 6547 TC/CST nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan và chi tiết cho doanh nghiệp trong việc thực thi nghĩa vụ thuế nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6547 TC/CST | Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2004 |
Kính gửi: Tổng Công ty tàu thuỷ Việt Nam
Bộ Tài chính nhận được công văn số 743 CNT/KD-ĐN ngày 3 tháng 6 năm 2004 của Tổng Công ty tàu thuỷ Việt Nam đề nghị hướng dẫn về thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để phục vụ đóng tàu xuất khẩu của Nhà máy đóng tàu Sông Cấm. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Thuế nhập khẩu: theo quy định tại Quyết định số 1420/QĐ-TTg ngày 2 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010, Thông tư số 115/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn các chính sách ưu đãi theo Quyết định số 1420/QĐ-TTg thì đối với nguyên vật liệu, bán thành phẩm nhập khẩu của các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam để phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất không đạt yêu cầu tiêu chuẩn, chất lượng theo quy định được miễn thuế nhập khẩu đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010.
Riêng đối với nguyên vật liệu nhập khẩu (phải nộp thuế) phục vụ cho việc đóng tàu xuất khẩu: căn cứ Nghị định số 54/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ, Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính thì đối với hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm. Thời hạn nộp thuế đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu là 9 tháng (được tính tròn là 275 ngày theo lịch) kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo thuế chính thức của cơ quan Hải quan về số thuế phải nộp. Đối với một số trường hợp đặc biệt do chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệp dài hơn 9 tháng như đóng tàu, thuyền... thì thời hạn nộp thuế có thể được hơn 9 tháng. Doanh nghiệp có văn bản giải trình để Bộ Tài chính xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.
Trường hợp doanh nghiệp thực xuất khẩu trong thời hạn 9 tháng (hoặc hơn 9 tháng) như nêu trên thì không phải nộp thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng thực tế xuất khẩu. Nếu quá thời hạn 9 tháng (hoặc hơn 9 tháng) nêu trên doanh nghiệp chưa xuất khẩu thì phải tạm nộp thuế nhập khẩu và khi có sản phẩm xuất khẩu sẽ được hoàn lại số thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng thực tế xuất khẩu.
2. Thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ; Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính thì:
- Vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng tiêu thụ trong nước thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng.
- Vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng.
Bộ Tài chính trả lời để Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam biết và hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
- 1Công văn số 2451/TCHQ-KTTT về việc đề xuất giải quyết thủ tục và thuế nhập khẩu thiết bị điện hỏng do Bộ tài chính ban hành
- 2Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 3Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 4Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 115/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách ưu đãi đối với Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam theo Quyết định 1420/QĐ-TTg do Bộ Tài Chính ban hành
- 6Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 7Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 6547 TC/CST ngày 15/06/2004 của Bộ Tài chính về việc xử lý thuế nhập khẩu thiết bị, vật tư
- Số hiệu: 6547TC/CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/06/2004
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Quách Đức Pháp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
