Giới thiệu chung về Công văn số 598/LĐTBXH-LĐVL
Công văn số 598/LĐTBXH-LĐVL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư khi thực hiện sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động, đồng thời tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu, cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu.
Các nội dung trọng tâm về giải quyết chế độ lao động dôi dư
1. Xác định đối tượng và điều kiện áp dụng chế độ lao động dôi dư
Văn bản hướng dẫn cụ thể về các nhóm đối tượng được hưởng chính sách lao động dôi dư, bao gồm:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện phương án sắp xếp lại.
- Người lao động thuộc diện dôi dư do doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, bán, chuyển nhượng, giải thể hoặc phá sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều kiện về thời gian làm việc thực tế tại khu vực nhà nước để làm cơ sở tính toán các khoản trợ cấp tương ứng.
2. Nguyên tắc tính thời gian làm việc để tính trợ cấp dôi dư
Việc xác định thời gian làm việc để tính chế độ lao động dôi dư được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế tại doanh nghiệp đó và thời gian làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước trước đó (nếu chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm).
- Thời gian làm việc thực tế được tính theo năm (đủ 12 tháng). Trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính là 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính là 01 năm làm việc.
- Loại trừ các khoảng thời gian người lao động nghỉ việc không hưởng lương, thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động không được tính vào thời gian làm việc thực tế để tính trợ cấp dôi dư.
3. Mức hỗ trợ và các khoản trợ cấp cụ thể cho người lao động
Công văn hướng dẫn chi tiết các khoản tài chính mà người lao động dôi dư được hưởng tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể:
- Trợ cấp mất việc làm: Đối với người lao động có đủ điều kiện, mức trợ cấp mất việc làm được tính trên cơ sở thời gian làm việc thực tế và mức tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
- Khoản hỗ trợ thêm: Ngoài trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động, người lao động dôi dư còn được hưởng thêm các khoản hỗ trợ khác từ quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ (ví dụ: hỗ trợ cho mỗi năm làm việc, hỗ trợ tìm kiếm việc làm mới).
- Chế độ hưu trí trước tuổi: Đối với người lao động có đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định, được giải quyết chế độ hưu trí trước tuổi mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.
4. Nguồn kinh phí chi trả và trách nhiệm thực hiện
Để đảm bảo tính khả thi của chính sách, văn bản quy định rõ về nguồn tài chính và trách nhiệm của các bên liên quan:
- Kinh phí chi trả chế độ lao động dôi dư được lấy từ nguồn kinh phí của doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại. Trường hợp doanh nghiệp không đủ nguồn kinh phí thì được hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lập phương án sử dụng lao động, xác định chính xác danh sách và kinh phí chi trả cho từng người lao động, trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các địa phương có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện chi trả chế độ, đảm bảo công khai, minh bạch và đúng đối tượng.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 598/LĐTBXH-LĐVL là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp nhà nước thực hiện tái cơ cấu một cách thuận lợi, giảm thiểu tranh chấp lao động. Đồng thời, văn bản này thể hiện sự quan tâm của Nhà nước trong việc bảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ người lao động dôi dư ổn định cuộc sống và tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp mới sau khi rời khỏi khu vực doanh nghiệp nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 598/LĐTBXH-LĐVL | Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2005 |
Kính gửi: Bộ Thủy sản
Trả lời Công văn số 171/TS/TCCB ngày 28/01/2005 của quý Bộ về việc ghi ở trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Về đối tượng hưởng chính sách đối với lao động dôi dư:
Người lao động làm việc trong khu vực Nhà nước từ tháng 11/1976 đến tháng 7/1991 thì nghỉ đến tháng 9/2001 sau đó làm việc liên tục đến nay, vì vậy cần xác định thời gian nghỉ việc này có phải là thời gian chờ việc hay không? Nếu thời gian này người lao động nghỉ chờ việc và tại thời Điểm sắp xếp vẫn có tên trong danh sách của doanh nghiệp thì thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ.
2. Thời gian làm việc thực tế trong khu vực Nhà nước của người lao động ở Công ty Sản xuất thực phẩm và xuất nhập khẩu Hạ Long:
- Trường hợp người lao động làm việc ở cửa hàng:
Thời gian người lao động làm việc tại cửa hàng của Công ty và thực hiện chế độ tài chính hạch toán báo số, vì vậy nếu thời gian này công ty trả lương và đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thì thời gian này được tính là thời gian làm việc thực thể để hưởng chế độ theo quy định của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ
- Đối với trường hợp là công nhân viên nhận thuê chuồng gà để sản xuất kinh doanh:
Thời gian này người lao động không làm việc cho công ty, mà tự sản xuất kinh doanh vì vậy thời gian này không được tính là thời gian làm việc thực tế cho công ty để hưởng chế độ lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP của Chính phủ.
Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị quý Bộ nghiên cứu để thực hiện đúng pháp luật./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2977/LĐTBXH-LĐVL của Bộ lao động thương binh và xã hội về Chế độ lao động dôi dư
- 2Công văn số 1311/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về mức thời gian tính chế độ lao động dôi dư cho người lao động
- 3Công văn số 4491/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 23/12/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ lao động theo NĐ41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002
- 4Công văn 2250/LĐTBXH-LĐTL giải quyết chế độ lao động dôi dư do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 2251/LĐTBXH-LĐTL giải quyết chế độ lao động dôi dư do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Công văn số 2977/LĐTBXH-LĐVL của Bộ lao động thương binh và xã hội về Chế độ lao động dôi dư
- 2Công văn số 1311/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về mức thời gian tính chế độ lao động dôi dư cho người lao động
- 3Công văn số 4491/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 23/12/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ lao động theo NĐ41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002
- 4Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 5Công văn 2250/LĐTBXH-LĐTL giải quyết chế độ lao động dôi dư do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 2251/LĐTBXH-LĐTL giải quyết chế độ lao động dôi dư do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn số 598/LĐTBXH-LĐVL về việc hướng dẫn giải quyết chế độ lao động dôi dư do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 598/LĐTBXH-LĐVL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2005
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Nguyễn Đại Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
