Giới thiệu về Công văn số 5889 TC/TCT
Công văn số 5889 TC/TCT được Bộ Tài chính ban hành ngày 12/06/2002 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xử lý miễn phạt chậm nộp thuế cho các đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn tài chính cho doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế trong việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm về xử lý miễn phạt chậm nộp
Dưới đây là các quy định cốt lõi được phân tích từ nội dung hướng dẫn của Bộ Tài chính:
- Đối tượng được xem xét miễn phạt chậm nộp: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước nhưng có lý do bất khả kháng hoặc gặp khó khăn đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc do thay đổi chính sách của Nhà nước dẫn đến không thể nộp thuế đúng hạn.
- Điều kiện để được miễn phạt: Người nộp thuế phải chứng minh được thiệt hại thực tế do các nguyên nhân khách quan gây ra. Đồng thời, phải hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ kê khai thuế và có văn bản đề nghị miễn phạt chậm nộp gửi cơ quan thuế có thẩm quyền.
- Thẩm quyền giải quyết miễn phạt: Việc xem xét và quyết định miễn phạt chậm nộp thuế được phân cấp cụ thể cho Tổng cục Thuế và các Cục Thuế địa phương dựa trên quy mô số tiền phạt đề nghị miễn và mức độ thiệt hại của đối tượng nộp thuế.
- Hồ sơ đề nghị miễn phạt chậm nộp: Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ pháp lý bao gồm đơn đề nghị miễn phạt chậm nộp, biên bản xác định mức độ thiệt hại của cơ quan chức năng có thẩm quyền, và các tài liệu chứng minh nguyên nhân khách quan dẫn đến việc chậm nộp thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 5889 TC/TCT thể hiện sự đồng hành của Bộ Tài chính đối với người nộp thuế trong việc khắc phục khó khăn sản xuất kinh doanh. Việc miễn phạt chậm nộp không chỉ giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp mà còn khuyến khích tinh thần tự giác chấp hành pháp luật thuế sau khi đã khắc phục được các sự cố khách quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5889 TC/TCT | Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2002 |
| Kính gửi: | - Tổng cục Hải quan |
Bộ Tài chính nhận được công văn số 3521/TMDK-KDTH-NQ ngày 19/4/2002 của Công ty thương mại dầu khí về việc miễn tiền phạt chậm nộp hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí. Về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Quyết định 172/2001/QĐ-TTg ngày 05/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách, Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 của Bộ Tài chính, và tại công văn số 1188 TCT/NV5 ngày 18/3/2002 của Tổng cục Thuế đã hướng dẫn về việc thực hiện thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư nhập khẩu phục vụ cho hoạt động dầu khí. Để giải quyết được cụ thể vấn đề này, Bộ Tài chính đề nghị Tổng cục Hải quan chỉ đạo Hải quan địa phương xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp, số tiền phạt chậm nộp thuế GTGT của Công ty thương mại dầu khí theo chế độ hiện hành và hướng dẫn tại công văn số 1188 TCT/NV5 của Tổng cục Thuế nêu trên.
Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được xóa nợ tiền phạt chậm nộp theo hướng dẫn tại Thông tư số 32/2002/TT-BTC nêu trên, Bộ Tài chính đề nghị Công ty hoàn chỉnh hồ sơ để được giải quyết cụ thể.
Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan, Công ty thương mại dầu khí được biết và thực hiện.
|
| TL/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
- 1Quyết định 172/2001/QĐ-TTg về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản ghi phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 32/2002/TT-BTC hướng dẫn quyết định 172/2001/QĐ-TTG về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 5889 TC/TCT ngày 12/06/2002 của Bộ Tài chính về việc xử lý miễn phạt chậm nộp
- Số hiệu: 5889TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/06/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
