Tóm tắt Công văn số 5730/TCHQ-KTTT ngày 26/11/2004 của Tổng cục Hải quan về việc bù trừ thuế nhập khẩu
Công văn số 5730/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất nghiệp vụ bù trừ giữa số tiền thuế nhập khẩu nộp thừa với số tiền thuế còn nợ của các lô hàng khác. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn về dòng tiền cho doanh nghiệp, đồng thời tối ưu hóa công tác quản lý thu nợ thuế của cơ quan hải quan.
Các nội dung cốt lõi của Công văn số 5730/TCHQ-KTTT:
- Nguyên tắc thực hiện bù trừ thuế nhập khẩu
- Việc bù trừ thuế được thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện của doanh nghiệp hoặc theo quyết định xử lý của cơ quan hải quan khi phát hiện doanh nghiệp vừa có khoản thuế nộp thừa, vừa có khoản nợ thuế quá hạn.
- Số tiền thuế nhập khẩu nộp thừa chỉ được dùng để bù trừ cho các khoản nợ thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu hoặc các khoản thuế khác phát sinh tại khâu nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế tại thời điểm áp dụng.
- Sau khi thực hiện bù trừ, nếu vẫn còn số tiền thuế nộp thừa dư ra, cơ quan hải quan sẽ tiến hành hoàn trả cho doanh nghiệp hoặc chuyển sang bù trừ cho các kỳ phát sinh nghĩa vụ thuế tiếp theo.
- Điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng bù trừ thuế
- Doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị bù trừ tiền thuế nộp thừa vào tiền thuế còn nợ gửi đến cơ quan hải quan nơi quản lý khoản thuế đó.
- Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ các chứng từ hợp pháp chứng minh số tiền thuế đã nộp thừa, bao gồm tờ khai hải quan, biên lai nộp tiền vào ngân sách nhà nước, quyết định ấn định thuế hoặc các văn bản xác nhận của cơ quan hải quan.
- Khoản nợ thuế được đề nghị bù trừ phải là khoản nợ hợp pháp, đang được theo dõi trên hệ thống kế toán thuế của cơ quan hải quan và không trong tình trạng tranh chấp, khiếu nại chưa được giải quyết.
- Quy trình và thủ tục xử lý bù trừ thuế của cơ quan hải quan
- Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị bù trừ thuế của doanh nghiệp, tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu trên hệ thống thông tin quản lý thuế chuyên ngành với các chứng từ gốc do doanh nghiệp xuất trình.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ và số liệu khớp đúng, cơ quan hải quan ban hành quyết định bù trừ tiền thuế nộp thừa với tiền thuế nợ, đồng thời thực hiện hạch toán giảm nợ và giảm thu thừa trên hệ thống kế toán hải quan.
- Thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về kết quả xử lý bù trừ, trong đó thể hiện rõ số tiền thuế đã được bù trừ, số tiền thuế còn nợ (nếu có) hoặc số tiền thuế nộp thừa còn lại chưa xử lý hết.
- Trách nhiệm của các đơn vị hải quan địa phương
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo sát sao các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện việc bù trừ thuế nhanh chóng, chính xác, đúng đối tượng, tránh gây phiền hà hoặc kéo dài thời gian giải quyết cho doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu liên thông giữa các khâu thông quan, kiểm tra sau thông quan và quản lý thuế để đảm bảo tính chính xác của số liệu thuế nộp thừa và nợ thuế trước khi ra quyết định bù trừ.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên phản ánh các quy định hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan tại thời điểm ban hành Công văn số 5730/TCHQ-KTTT nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế về bù trừ thuế nhập khẩu của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5730/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2004 |
| Kính gửi | - Cục Hải quan Thành phố Hà Nội, |
Trả lời công văn số 373/CV-TTXNK ngày 11/11/2004 của Trung tâm XNK và dịch vụ vật tư kỹ thuật về việc xin bù trừ tiền thuế nhập khẩu từ tiền thuế được hoàn tại Cục Hải quan Thành phố Hà Nội về nộp tại Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng cho lô hàng nhập khẩu theo tờ khai Hải quan số 7946/NK/KD/KV2 ngày 5/11/2004, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Cục Hải quan Thành phố Hà Nội kiểm tra quyết định hoàn thuế số 1227/QĐ-HQHN ngày 9/11/2004 của Chi cục Hải quan Gia Lâm để xác định chính xác số thuế nhập khẩu còn lại được hoàn; căn cứ công văn số 4466/TCHQ-KTTT ngày 15/9/2003 của Tổng cục Hải quan về việc phối hợp hoàn và nợ thuế để tiến hành bù trừ các khoản Trung tâm XNK và dịch vụ vật tư kỹ thuật còn nợ thuế nhập khẩu tại đơn vị. Sau khi tiến hành bù trừ, nếu Trung tâm XNK và dịch vụ vật tư kỹ thuật vẫn còn thừa tiền thuế nhập khẩu, thì Cục Hải quan Thành phố Hà Nội xác nhận số thuế nhập khẩu còn lại được hoàn và chuyển xác nhận đó cho Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng.
Cục Hải quan thành phố Hải Phòng căn cứ xác nhận của Cục Hải quan Thành phố Hà Nội và hồ sơ xin được bù trừ tiền thuế nhập khẩu của Trung tâm XNK và dịch vụ vật tư kỹ thuật, để tiến hành bù trừ tiền thuế nhập khẩu vào đúng số còn nợ thuế nhập khẩu, theo đúng quy định tại Thông tư số 68/2001/TT-BTC ngày 24/8/2001 của Bộ Tài chính, đồng thời gửi quyết định bù trừ đó cho Cục Hải quan thành phố Hà Nội để theo dõi và thanh khoản.
Tổng cục Hải quan thông báo để Trung tâm XNK và dịch vụ vật tư kỹ thuật biết và liên hệ trực tiếp với Cục Hải quan Thành phố Hà Nội, Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng để được giải quyết cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Công văn số: 9814/BTC-TCHQ về việc xin bù trừ thuế, đối với số lượng linh kiện xe hai bánh gắn máy nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 4466 TCHQ/KTTT ngày 15/09/2003 của Tổng cục Hải quan về việc phối hợp hoàn & nợ thuế
- 3Thông tư 68/2001/TT-BTC hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn số 5730/TCHQ-KTTT ngày 26/11/2004 của Tổng cục Hải quan về việc bù trừ thuế NK
- Số hiệu: 5730/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/11/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
