Giới thiệu chung về Công văn số 5650/TCT-QLN
Công văn số 5650/TCT-QLN năm 2024 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết dứt điểm các vướng mắc liên quan đến việc tính và xử lý tiền chậm nộp tiền thuê đất. Văn bản này tập trung tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế trong các trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính do nguyên nhân khách quan từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Các chính sách và quy định cốt lõi về xử lý tiền chậm nộp tiền thuê đất
Dưới đây là các nội dung trọng tâm được phân tích chi tiết theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế:
- Nguyên tắc xác định tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp tiền thuê đất được tính trên số ngày chậm nộp theo mức tỷ lệ quy định của Luật Quản lý thuế. Tuy nhiên, việc áp dụng chế tài này phải dựa trên nguyên tắc phân định rõ ràng giữa lỗi chủ quan của người nộp thuế và nguyên nhân khách quan từ phía các cơ quan quản lý nhà nước.
- Xử lý trường hợp chậm xác định đơn giá thuê đất: Đối với các trường hợp người nộp thuế đã nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân) chậm ban hành quyết định đơn giá thuê đất hoặc chậm luân chuyển hồ sơ địa chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn không tính tiền chậm nộp đối với khoảng thời gian chậm trễ do nguyên nhân từ phía cơ quan quản lý.
- Thời điểm phát sinh nghĩa vụ tính tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp chỉ được bắt đầu tính kể từ ngày hết hạn nộp tiền ghi trên Thông báo nộp tiền thuê đất do cơ quan thuế ban hành. Trong trường hợp chưa có thông báo nộp tiền do thiếu căn cứ xác định giá đất từ các cơ quan chức năng, người nộp thuế không bị coi là chậm nộp và không phải chịu tiền chậm nộp cho giai đoạn này.
- Trách nhiệm phối hợp liên ngành của cơ quan thuế địa phương: Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan tài chính tại địa phương để rà soát, đối chiếu và xác định rõ mốc thời gian, nguyên nhân chậm trễ trong khâu luân chuyển hồ sơ đất đai. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh hoặc miễn, giảm tiền chậm nộp một cách chính xác.
- Thủ tục và hồ sơ chứng minh của người nộp thuế: Để được xem xét không tính hoặc miễn giảm tiền chậm nộp, người nộp thuế cần cung cấp đầy đủ các chứng từ, văn bản tiếp nhận hồ sơ của cơ quan một cửa, các văn bản đôn đốc hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chậm trễ giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến đất đai.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn số 5650/TCT-QLN mang lại sự minh bạch, công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai giữa nhà nước và người nộp thuế. Hướng dẫn này không chỉ giúp giảm bớt gánh nặng tài chính không đáng có cho các doanh nghiệp và cá nhân sử dụng đất, mà còn thúc đẩy các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương nâng cao trách nhiệm, đẩy nhanh tiến độ giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5650/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3480/CTBPH-HKDCN ngày 17/10/2024 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về việc xử lý tiền chậm nộp tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 2 Điều 55 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định thời hạn nộp thuế như sau:
“2. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế”.
- Điểm a khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:
“Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế".
- Điểm a.3, điểm b.2 khoản 3 Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định thời hạn nộp thuế đối với tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:
“a) Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm:
...
a.3) Thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.
b) Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần cho cả thời gian thuê:
...
b.2) Thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế chậm nộp tiền thuê đất so với thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế thì phải nộp tiền chậm nộp. Do đó, trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền thuê đất theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Phước căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể của người nộp thuế để rà soát và xử lý điều chỉnh tiền chậm nộp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Phước biết và thực hiện theo quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 5650/TCT-QLN năm 2024 xử lý tiền chậm nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5650/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/12/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đỗ Thị Hồng Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
