Tóm tắt Công văn 3832/TCT-KK năm 2020 về hoàn trả tiền chậm nộp tiền thuê đất nộp thừa
Công văn 3832/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 11/09/2020 hướng dẫn về việc xử lý, hoàn trả tiền chậm nộp phát sinh từ khoản tiền thuê đất nộp thừa của người nộp thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế khi xác định lại nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 3832/TCT-KK bao gồm:
- Nguyên tắc xác định tiền thuê đất nộp thừa
- Tiền thuê đất nộp thừa phát sinh khi người nộp thuế đã thực nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền phải nộp theo xác định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các trường hợp phổ biến dẫn đến nộp thừa bao gồm: thay đổi đơn giá thuê đất theo chu kỳ, điều chỉnh giảm diện tích đất thuê, hoặc người nộp thuế được hưởng các chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất nhưng được cơ quan thẩm quyền phê duyệt muộn sau khi đã nộp tiền.
- Xử lý tiền chậm nộp tương ứng với số tiền thuê đất nộp thừa
- Khi có quyết định điều chỉnh giảm số tiền thuê đất phải nộp từ cơ quan có thẩm quyền, phần tiền chậm nộp đã tính trên số tiền thuê đất chênh lệch giảm (số tiền nộp thừa) cũng phải được điều chỉnh giảm tương ứng.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện tính toán lại toàn bộ số tiền chậm nộp đã phát sinh trong giai đoạn liên quan để hoàn trả hoặc bù trừ cho người nộp thuế.
- Phương thức hoàn trả và bù trừ nghĩa vụ tài chính
- Số tiền thuê đất nộp thừa và tiền chậm nộp nộp thừa được ưu tiên xử lý bằng hình thức bù trừ với các khoản nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt khác còn nợ của người nộp thuế.
- Trường hợp sau khi bù trừ mà vẫn còn số tiền thừa, hoặc người nộp thuế không có bất kỳ khoản nợ thuế nào khác, cơ quan thuế sẽ ban hành quyết định hoàn trả trực tiếp tiền từ ngân sách nhà nước cho người nộp thuế.
- Thủ tục hoàn trả được thực hiện thông qua việc ban hành Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo đúng quy trình quản lý thuế hiện hành.
- Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế các cấp
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế rà soát kỹ lưỡng hồ sơ đất đai, đối chiếu chính xác số liệu nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Tài chính tại địa phương để xác định đúng thời điểm, diện tích và đơn giá đất được điều chỉnh giảm làm căn cứ pháp lý xử lý tiền chậm nộp.
- Đảm bảo giải quyết hồ sơ hoàn trả nhanh chóng, đúng thời hạn quy định, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và người dân, tránh phát sinh khiếu nại kéo dài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3832/TCT-KK | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1134/CT-HKDCN ngày 30/7/2020 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế vướng mắc về việc hoàn trả tiền chậm nộp tiền thuê đất nộp thừa đối với Công ty Cổ phần Đầu tư Trung Quý - Huế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
- Tại Điều 1 quy định về phạm vi điều chỉnh: “Thông tư này áp dụng đối với việc quản lý các loại thuế theo quy định của pháp luật về thuế; các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuê nội địa quản lý thu (sau đây gọi chung là thuế).”
- Tại Điều 33 quy định về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
- Tại Điều 58 quy định về giải quyết hồ sơ hoàn thuế;
- Tại Điều 59 quy định về hoàn trả tiền thuế, hoàn trả tiền thuế kiêm bù trừ với khoản nộp ngân sách nhà nước.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Cục Thuế nhận được Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước gửi ngày 13/5/2020 của Công ty Cổ phần Đầu tư Trung Quý - Huế đề nghị hoàn trả tiền chậm nộp tiền thuê đất nộp thừa vào ngân sách nhà nước thì Cục Thuế căn cứ quy định tại Điều 33, Điều 58 và Điều 59 Thông tư sổ 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính để thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1846/TCT-KK năm 2018 về hoàn trả tiền thuê đất nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4236/TCT-KK năm 2018 về hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 569/TCT-KK năm 2019 về xử lý hoàn trả số tiền thu hồi hoàn nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 6131/TCHQ-TXNK năm 2020 về giảm tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 89050/CT-QLĐ năm 2020 về tiền thuê đất của các Bệnh viện công lập tự chủ tài chính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 641/TCT-KK năm 2021 về hoàn trả tiền thuê đất nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1846/TCT-KK năm 2018 về hoàn trả tiền thuê đất nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4236/TCT-KK năm 2018 về hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 569/TCT-KK năm 2019 về xử lý hoàn trả số tiền thu hồi hoàn nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 6131/TCHQ-TXNK năm 2020 về giảm tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 89050/CT-QLĐ năm 2020 về tiền thuê đất của các Bệnh viện công lập tự chủ tài chính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 641/TCT-KK năm 2021 về hoàn trả tiền thuê đất nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3832/TCT-KK năm 2020 về hoàn trả tiền chậm nộp tiền thuê đất nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3832/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đào Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
