Công văn 1846/TCT-KK năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc hoàn trả tiền thuê đất nộp thừa, nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong phối hợp giữa cơ quan thuế trực tiếp quản lý và cơ quan thuế quản lý khoản thu, cũng như quy trình hạch toán với Kho bạc Nhà nước (KBNN). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các quy định pháp lý cốt lõi được áp dụng trong văn bản này.
- Quy định về hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước (Điều 10)
- Việc hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước (NSNN) được thực hiện đối với các khoản hoàn trả theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Quy trình, thủ tục hoàn trả đối với các khoản thu do cơ quan Thuế và Hải quan quản lý được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 99/2016/TT-BTC (về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng) và Thông tư số 156/2013/TT-BTC (hướng dẫn Luật Quản lý thuế).
- Nguyên tắc xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (Điều 33)
- Xác định khoản nộp thừa: Khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được coi là nộp thừa khi người nộp thuế đã nộp số tiền lớn hơn số phải nộp đối với từng loại thuế có cùng tiểu mục trong thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào NSNN. Đối với loại thuế phải quyết toán, số nộp thừa chỉ được xác định sau khi có kết quả quyết toán thuế.
- Thứ tự giải quyết số tiền nộp thừa:
- Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế.
- Bù trừ tự động với số phải nộp của lần nộp tiếp theo của từng loại thuế có cùng tiểu mục.
- Trường hợp sau khi bù trừ tự động mà vẫn còn số tiền nộp thừa, người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải quyết hoàn thuế.
- Nếu người nộp thuế được hoàn thuế nhưng vẫn còn nợ các khoản thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt khác thì bắt buộc phải thực hiện bù trừ trước khi nhận tiền hoàn thuế.
- Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế (Điều 58 và Điều 59)
- Tiếp nhận hồ sơ: Hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân có mã số thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó.
- Thủ tục hoàn trả và bù trừ:
- Cơ quan thuế căn cứ vào Quyết định hoàn thuế (Mẫu số 01/QĐHT) hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN (Mẫu số 02/QĐHT) để lập Lệnh hoàn trả tương ứng gửi KBNN đồng cấp thực hiện chi trả hoặc bù trừ.
- Trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế tại một địa phương nhưng nộp thuế tại nhiều địa phương khác (trừ thuế TNCN), cơ quan thuế nơi đăng ký kê khai sẽ lập Lệnh hoàn trả gửi KBNN đồng cấp, đồng thời xác định và phân bổ chi tiết số tiền hoàn trả/bù trừ cho từng địa phương nơi đã thu hoặc được hưởng nguồn thu.
- Phương thức hạch toán hoàn trả của KBNN:
- Trong năm ngân sách: Nếu hoàn trả trước khi kết thúc thời hạn chỉnh lý quyết toán NSNN của năm đó, KBNN thực hiện hạch toán giảm thu năm ngân sách theo từng cấp ngân sách và mục lục tương ứng.
- Sau thời gian chỉnh lý quyết toán: KBNN hạch toán vào chi ngân sách năm hiện hành của từng cấp ngân sách theo tỷ lệ phân chia khoản thu trước đó.
- Phân công trách nhiệm giữa các cơ quan thuế (Quyết định 2845/QĐ-BTC)
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm chủ trì, thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý thuế.
- Trường hợp nghĩa vụ thuế phát sinh thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuế khác (cơ quan thuế quản lý khoản thu), cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế quản lý khoản thu để đảm bảo quản lý thuế tập trung, thống nhất và tạo thuận lợi cho người nộp thuế.
- Hướng dẫn xử lý hoàn trả tiền thuê đất nộp thừa của Tổng cục Thuế
Trên cơ sở các quy định pháp lý nêu trên, Tổng cục Thuế hướng dẫn quy trình phối hợp xử lý hồ sơ hoàn trả tiền thuê đất nộp thừa như sau:
- Trách nhiệm của cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn nộp thừa tiền thuê đất của người nộp thuế. Chủ trì phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu để xác định chính xác số tiền nộp thừa, số tiền được hoàn, và số tiền bù trừ thu NSNN. Sau đó, ban hành quyết định hoàn thuế, lập lệnh hoàn trả gửi sang KBNN đồng cấp.
- Trách nhiệm của KBNN đồng cấp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Thực hiện lệnh hoàn trả cho người nộp thuế. Sau khi hoàn tất, thực hiện báo nợ cho KBNN nơi đã hạch toán khoản thu ban đầu, đồng thời gửi 01 liên lệnh hoàn cho cơ quan thuế đồng cấp đã ra quyết định.
- Trách nhiệm của KBNN nơi hạch toán khoản thu ban đầu: Thực hiện hạch toán khoản hoàn trả theo quy định (giảm thu hoặc ghi chi NSNN) và truyền chứng từ hoàn sang cơ quan thuế đồng cấp (cơ quan thuế quản lý khoản thu) để hạch toán giảm số nộp thừa của người nộp thuế trên hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1846/TCT-KK | Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Hà Nam |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4089/CT-THNVDT ngày 26/12/2017 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam, công văn số 1301/CT-THNVDT ngày 25/12/2017 của Cục thuế tỉnh Kon Tum vướng mắc về việc giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền thuê đất. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điều 3 và Điều 10 Thông tư số 328/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu NSNN qua Kho bạc Nhà nước quy định:
"Điều 3. Nguyên tắc quản lý thu ngân sách nhà nước
... 3. Tất cả các khoản thu NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam, chi tiết theo niên độ ngân sách, mục lục NSNN và được phân chia cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ phần trăm (%) do cấp có thẩm quyền quy định...
4. Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này...
Điều 10. Hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước
1. Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện trong các trường hợp:
... d) Các khoản hoàn trả theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan...
2. Quy trình, thủ tục hoàn trả:
a) Trường hợp hoàn trả các khoản thu do cơ quan Thuế, Hải quan quản lý: Quy trình, thủ tục hoàn trả được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;...”
Điều 33, Điều 58 và Điều 59 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 33. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.
…
2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế...
b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục)...
c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.
- Trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế, vẫn còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì phải thực hiện bù trừ trước khi hoàn thuế.
…
Điều 58. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
1. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
a) Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân là người nộp thuế và có mã số thuế thì được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó.
…
Điều 59. Hoàn trả tiền thuế, hoàn trả tiền thuế kiêm bù trừ với khoản phải nộp ngân sách nhà nước
... 2. Đối với hoàn trả các khoản thuế khác
a) Cơ quan thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này, lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định; căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này, lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN theo mẫu quy định gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp trên địa bàn. Kho bạc nhà nước đồng cấp thực hiện bù trừ các khoản thu ngân sách nhà nước, thực hiện hoàn trả bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt theo quy định cho người nộp thuế.
b) Trường hợp hoàn các khoản thuế (trừ thuế TNCN) mà người nộp thuế đăng ký thuế tại một địa phương nhưng nộp thuế tại nhiều địa phương khác, cơ quan thuế lập và gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN theo mẫu quy định cho Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi người nộp thuế đăng ký kê khai, quyết toán thuế. Cơ quan thuế phải xác định và phân bổ số tiền phải hoàn trả cho từng địa phương nơi đã thu ngân sách nhà nước, số tiền phải bù trừ cho từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu, mỗi địa phương ghi một dòng riêng trên Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN. Kho bạc nhà nước đồng cấp trên địa bàn thực hiện chuyển toàn bộ số tiền hoàn trả cho người được hoàn trả; làm thủ tục hạch toán hoàn trả phần thuộc trách nhiệm của địa phương mình, đồng thời, chuyển chứng từ để báo Nợ cho các Kho bạc nhà nước nơi thu ngân sách nhà nước, báo Có cho các Kho bạc nhà nước nơi được hưởng nguồn thu để hạch toán hoàn trả, bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước phần thuộc trách nhiệm của các địa phương đó...
d) Việc hạch toán hoàn trả thực hiện theo hai trường hợp
- Hoàn trả các khoản thu thuộc năm ngân sách, nếu Kho bạc nhà nước thực hiện hoàn trả trước khi kết thúc thời hạn chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước năm đó thì Kho bạc nhà nước thực hiện hạch toán giảm thu năm ngân sách, theo từng cấp ngân sách, đúng mục lục ngân sách nhà nước của các khoản đã thu...
- Hoàn trả các khoản thu sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách thì Kho bạc nhà nước hạch toán chi ngân sách năm hiện hành của từng cấp ngân sách, theo số tiền tương ứng với tỷ lệ phân chia khoản thu cho từng cấp ngân sách trước đó.”
Điều 4 Quyết định số 2845/QĐ-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính ban hành quy định phân công cơ quan thuế quản lý đối với người nộp thuế:
“Điều 4. Cơ quan thuế quản lý đối với người nộp thuế
1. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý thuế theo Luật quản lý thuế.
Trường hợp Luật quản lý thuế quy định người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế (khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế hoặc nghĩa vụ thuế khác) thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuế khác cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế thì cơ quan thuế đó được gọi là cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước để đảm bảo việc quản lý thuế đầy đủ, tập trung, thống nhất về người nộp thuế và tạo thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp người nộp thuế có đề nghị hoàn khoản nộp thừa tiền thuê đất, cơ quan quản lý trực tiếp người nộp thuế (NNT) có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hoàn nộp thừa khoản thu NSNN. Theo đó, cơ quan quản lý trực tiếp NNT phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu để xác định số nộp thừa, số được hoàn, số bù trừ thu NSNN khi hoàn trả nộp thừa, KBNN đã hạch toán khoản thu NSNN được hoàn trả; chuyển quyết định hoàn, lệnh hoàn sang KBNN đồng cấp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp NNT.
KBNN đồng cấp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp NNT có trách nhiệm thực hiện lệnh hoàn trả do cơ quan thuế chuyển sang; sau khi thực hiện lệnh hoàn trả cho NNT, báo nợ cho KBNN đã hạch toán khoản thu NSNN được hoàn trả, KBNN hoàn trả hộ gửi 01 liên lệnh hoàn cho cơ quan thuế đồng cấp (cơ quan ra quyết định/ lệnh hoàn).
Tại KBNN đã hạch toán khoản thu NSNN được hoàn trả, thực hiện hạch toán khoản hoàn trả theo quy định (giảm thu hoặc ghi chi NSNN) và truyền chứng từ hoàn sang cơ quan thuế đồng cấp (cơ quan thuế quản lý khoản thu) để hạch toán giảm nộp thừa của NNT (do đã được hoàn trả).
Tổng cục thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Nam và Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 586/TCT-KK về hoàn trả tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4401/TCT-CS năm 2015 hoàn trả tiền thuê đất đã nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 10082/VPCP-KTTH năm 2017 về hoàn trả tiền thuê đất đã nộp của Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Yên Bình do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 3832/TCT-KK năm 2020 về hoàn trả tiền chậm nộp tiền thuê đất nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn 586/TCT-KK về hoàn trả tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4401/TCT-CS năm 2015 hoàn trả tiền thuê đất đã nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 328/2016/TT-BTC hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 2845/QĐ-BTC năm 2016 Quy định phân công cơ quan thuế quản lý đối với người nộp thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 10082/VPCP-KTTH năm 2017 về hoàn trả tiền thuê đất đã nộp của Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Yên Bình do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 3832/TCT-KK năm 2020 về hoàn trả tiền chậm nộp tiền thuê đất nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1846/TCT-KK năm 2018 về hoàn trả tiền thuê đất nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1846/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/05/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
