Giới thiệu về Công văn số 550 TCT/DNNN
Công văn số 550 TCT/DNNN được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn chi tiết về nghiệp vụ khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào cho các doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình kê khai, áp dụng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Các nội dung cốt lõi về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện cụ thể để doanh nghiệp được phép thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng luật thuế:
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ. Đối với các chi phí phát sinh không phục vụ trực tiếp hoặc phục vụ cho đối tượng không chịu thuế GTGT thì không được kê khai khấu trừ mà phải tính vào chi phí hợp lý hoặc nguyên giá tài sản.
- Chứng từ làm căn cứ khấu trừ: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, ghi rõ ràng, đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua. Các trường hợp hóa đơn không hợp lệ, tẩy xóa, hoặc không ghi đầy đủ thông tin sẽ không được chấp nhận để khấu trừ thuế.
- Phương thức thanh toán: Hướng dẫn việc thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch có giá trị lớn theo quy định pháp luật tại thời điểm ban hành, nhằm kiểm soát tính minh bạch của các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc thù
Công văn số 550 TCT/DNNN cũng đưa ra các giải pháp xử lý cụ thể đối với một số vướng mắc thực tế của doanh nghiệp:
- Khấu trừ thuế đối với tài sản cố định: Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định mua sắm, xây dựng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được khấu trừ theo quy định, trừ một số trường hợp hạn chế đối với tài sản chuyên dụng hoặc phương tiện vận tải đưa đón nhân viên không đúng định mức.
- Xử lý hóa đơn bị sai sót: Đối với các hóa đơn có sai sót nhỏ về mặt hình thức nhưng không ảnh hưởng đến bản chất giao dịch và số thuế phải nộp, doanh nghiệp cần phối hợp với bên bán để lập biên bản điều chỉnh hoặc xuất hóa đơn điều chỉnh theo đúng quy định để làm cơ sở khấu trừ.
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào: Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh hỗn hợp (vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT) mà không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thì phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu phát sinh trong kỳ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Việc ban hành Công văn số 550 TCT/DNNN đã mang lại nhiều tác động tích cực cho cộng đồng doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương:
- Giúp doanh nghiệp nắm rõ quy trình, thủ tục và hồ sơ cần thiết để tự tin thực hiện quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào, tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Tạo sự đồng nhất trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế của các Chi cục Thuế và Cục Thuế địa phương, hạn chế sự chồng chéo hoặc áp dụng tùy tiện quy định pháp luật.
- Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện giao dịch minh bạch, hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán và sử dụng hóa đơn chứng từ đúng quy định của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 550 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Cục thuế tỉnh Bình Dương |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10/03-02/CV ngày 16/10/2003 của Công ty TNHH S.C. John Son & Son, công văn số 2410/FN 2003 của Công ty TNHH Kimberly Clark Việt Nam v/v xin được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với dịch vụ quảng cáo, khuyến mãi. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1 Mục III Phần B Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng, thì: thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ.
- Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1, Mục II Thông tư số 175/1998/TT-BTC ngày 24/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng, thì: “... Đối với hàng hoá dùng để khuyến mại, tiếp thị, quảng cáo không tính thuế giá trị gia tăng đầu ra thì chỉ được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của số hàng hoá này tương ứng với giá trị hàng hoá khuyến mại, quảng cáo tính trong Khoản chi phí khác tương ứng với tỷ lệ (%) so với tổng chi phí hợp lý tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp quy định đối với doanh nghiệp.”
- Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 3.b.11, Mục I, phần thứ hai Thông tư số 89/1999/TT-BTC ngày 16/7/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thì: chi phí quảng cáo,tiếp thị, khuyến mại gắn với kết quả kinh doanh, không vượt mức khống chế quy định theo tỷ lệ (%) đối với doanh nghiệp theo quy định. Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại bao gồm cả giá trị hàng hoá, dịch vụ.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp năm 1999, 2000 Công ty có sử dụng hàng hoá, dịch vụ để khuyến mại, quảng cáo,tiếp thị cho khách hàng (có đầy đủ hoá đơn chứng từ theo quy định) không tính thuế giá trị gia tăng đầu ra, thì thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ này chỉ được tính khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hoá, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo tính trong Khoản chi phí tương ứng với tỷ lệ (%) so với tổng chi phí hợp lý tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp quy định đối với Công ty.
Riêng trường hợp Công ty mua dịch vụ quảng cáo trên truyền hình, báo chí để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì Công ty được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào nếu có đầy đủ chứng từ hoá đơn hợp pháp theo quy định. Hoạt động quảng cáo trên truyền hình, báo chí của doanh nghiệp thuộc chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại sẽ phải được khống chế khi xác định chi phí hợp lý, hợp lệ để tính thuế TBDN theo hướng dẫn tại Điểm 3.b.11, Mục I, phần thứ hai Thông tư số 89/1999/TT-BTC nêu trên.
Trên đây là những hướng dẫn về khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ dùng khuyến mại, quảng cáo, tiếp thị cho khách hàng và dịch vụ mua quảng cáo trên truyền hình, báo chí năm 1999, 2000. Quy định này chỉ áp dụng trong thời gian có hiệu lực của Thông tư số175/1998/TT-BTC nêu trên. Từ 1/1/2001 thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT và công văn số 2519 TCT/NV5 ngày 4/7/2002 của Tổng cục Thuế v/v thuế GTGT của hàng hoá mua ngoài để khuyến mại, quảng cáo.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Dương, Công ty TNH S.C. John Son & Son và Công ty TNHH Kimberly Clark Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 2Thông tư 89/1999/TT-BTC thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 175/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 102/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 28/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 89/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 28/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài Chính ban hành
- 5Nghị định 28/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế trị giá gia tăng
Công văn số 550 TCT/DNNN ngày 4/03/2004 của Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Số hiệu: 550TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
