Công văn số 5444/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất các quy định về kê khai, phân bổ và quyết toán thuế tập trung đối với người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại nhiều địa phương khác nhau, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện hạch toán tập trung có các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh đóng tại các tỉnh, thành phố khác nơi đặt trụ sở chính. Đồng thời, văn bản cũng áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp trong việc quản lý, giám sát và xử lý dữ liệu kê khai, nộp thuế của người nộp thuế.
Nguyên tắc kê khai thuế tập trung tại trụ sở chính
- Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân tập trung tại trụ sở chính.
- Số thuế phải nộp được tính toán và phân bổ cho từng địa phương nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh theo các tiêu chí và tỷ lệ quy định cụ thể đối với từng sắc thuế.
- Việc nộp hồ sơ khai thuế và các bảng phân bổ số thuế phải nộp được thực hiện qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tự động luân chuyển chứng từ và hạch toán nghĩa vụ thuế tại các địa phương liên quan.
Quy định chi tiết về phân bổ thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
- Đối với hoạt động sản xuất của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính: Số thuế GTGT phân bổ được xác định bằng tỷ lệ 1% hoặc 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc theo tỷ lệ chi phí giữa các đơn vị.
- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau, hoạt động xổ số kiến thiết: Thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu thực tế phát sinh tại từng tỉnh trên tổng doanh thu của toàn doanh nghiệp.
- Người nộp thuế phải nộp Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho địa phương nơi được hưởng nguồn thu (Mẫu số 01-6/GTGT) kèm theo tờ khai thuế GTGT gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Quy định về phân bổ và quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế TNDN quý và quyết toán thuế TNDN năm tập trung tại trụ sở chính, bao gồm cả phần thu nhập phát sinh tại các đơn vị phụ thuộc hạch toán phụ thuộc ở tỉnh khác.
- Tỷ lệ phân bổ thuế TNDN cho từng tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc được xác định bằng tỷ lệ chi phí của từng đơn vị phụ thuộc trên tổng chi phí hợp lý của toàn doanh nghiệp (không bao gồm chi phí của trụ sở chính).
- Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm, doanh nghiệp phải nộp kèm theo Bảng phân bổ thuế TNDN phải nộp cho các địa phương (Mẫu số 05/TNDN) để cơ quan thuế thực hiện hạch toán và điều chuyển nguồn thu về ngân sách các tỉnh tương ứng.
Quy định về phân bổ thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
- Tổ chức chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khấu trừ thuế TNCN và khai thuế tập trung tại trụ sở chính đối với toàn bộ người lao động làm việc tại trụ sở chính và các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh.
- Số thuế TNCN khấu trừ đối với người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh được phân bổ cho ngân sách địa phương nơi có đơn vị phụ thuộc đó hoạt động.
- Doanh nghiệp sử dụng Bảng phân bổ số thuế TNCN phải nộp cho các địa phương để kê khai chi tiết số thuế phân bổ cho từng tỉnh, đảm bảo quyền lợi ngân sách của các địa phương nơi người lao động thực tế làm việc.
Công tác phối hợp và xử lý dữ liệu giữa các cơ quan thuế
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ khai thuế, kiểm tra tính hợp lệ của các bảng phân bổ và truyền thông tin dữ liệu thuế sang cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ.
- Cơ quan thuế nơi nhận phân bổ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc người nộp thuế nộp đúng, nộp đủ phần thuế phân bổ vào kho bạc nhà nước địa phương; đồng thời phối hợp giải quyết các vướng mắc về số liệu chênh lệch nếu có.
- Trường hợp phát hiện người nộp thuế kê khai không đúng nguyên tắc phân bổ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ thực hiện ấn định thuế hoặc yêu cầu điều chỉnh bổ sung theo quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn số 5444/TCT-KK có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật trong quá trình chuyển đổi số và áp dụng hệ thống quản lý thuế mới, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ kê khai tập trung một cách nhanh chóng, chính xác và minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5444/TCT-KK | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số SCB 190907 ngày 26/9/2007 của Ngân hàng Standard Chartered - Chi nhánh Hà Nội (kèm giấy uỷ quyền ngày 7/11/2007 của Ngân hàng Standard Chartered tại Anh uỷ quyền cho Chi nhánh Ngân hàng Standard Chartered tại Hà Nội làm việc với cơ quan thuế Việt Nam) về việc đề nghị cho Ngân hàng Standard Chartered - Chi nhánh Hà Nội thực hiện kê khai, quyết toán thuế tập trung cho hai chi nhánh ngân hàng Standard Chartered tại Việt Nam. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 2 Điều 4 Luật Quản lý thuế quy định: “Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.
Điều 37 Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28/3/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam quy định: “Trường hợp ngân hàng nước ngoài có hai hoặc nhiều chi nhánh hoạt động tại Việt Nam, tài chính, hạch toán, báo cáo của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam bao gồm cả việc kê khai, nộp và quyết toán thuế được thực hiện trên cơ sở tổng hợp tại một chi nhánh do ngân hàng nước ngoài lựa chọn và đăng ký với Ngân hàng Nhà nước”.
Ngày 11/10/2006, tại công văn số 8713/NHNN-CNH của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận việc Ngân hàng Standard Chartered đã đăng ký thực hiện tài chính, hạch toán, báo cáo (bao gồm cả việc kê khai, nộp và quyết toán thuế) trên cơ sở tổng hợp tại Ngân hàng Standard Chartered- Chi nhánh Hà Nội.
Căn cứ quy định nêu trên và đối chiếu với các quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, trường hợp Ngân hàng Standard Chartered - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc Ngân hàng Standard Chartered- Chi nhánh Hà Nội thì đề nghị Ngân hàng liên hệ với Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh để làm thủ tục đóng mã số thuế 10 số và mở mã số thuế phụ thuộc 13 số cho chi nhánh tại tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngân hàng Standard Chartered - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh vẫn phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định đối với đơn vị phụ thuộc; Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hà Nội thực hiện kê khai, nộp thuế đối với các hoạt động kinh doanh phát sinh tại Hà Nội và các khoản kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế chung bao gồm cả chi nhánh ngân hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế thông báo để Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hà Nội biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 22/2006/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 4Công văn số 5444/TCT-KK về việc kê khai, quyết toán thuế tập trung cho hai chi nhánh ngân hàng Standard Chartered tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 103/TCT-TNCN năm 2017 về khấu trừ, kê khai thuế tập trung của Ngân hàng Á Châu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 5444/TCT-KK về việc kê khai, quyết toán thuế tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5444/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
