Giới thiệu về Công văn số 535/TCT-CS
Công văn số 535/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng ưu đãi thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính nghiêm minh của pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về chính sách miễn, giảm thuế TNDN
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế hiện hành, hướng dẫn tại Công văn tập trung vào các nguyên tắc và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN như sau:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc quy mô dự án theo quy định. Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Phương thức xác định thời gian miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư phát sinh doanh thu.
- Nguyên tắc phân bổ và hạch toán: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh phải chủ động hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập không được áp dụng ưu đãi: Ưu đãi thuế TNDN không áp dụng đối với các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội); thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện kê khai
Để đảm bảo việc thụ hưởng chính sách ưu đãi đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc tự khai và tự chịu trách nhiệm:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng ưu đãi thì doanh nghiệp sẽ bị truy thu số tiền thuế đã được miễn, giảm sai quy định và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 535/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 15882/CT-TTr2 ngày 02/11/2007 của Cục thuế thành phố Hà Nội về chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian được miễn, giảm thuế TNDN có sử dụng hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh bỏ trốn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.4 và điểm 2 Mục III Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử lý vi phạm pháp luật về thuế quy định xử phạt 10% tính trên số tiền thuế được miễn, giảm cao hơn so với mức quy định của pháp luật về thuế đối với hành vi: sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, nhưng khi cơ quan thuế kiểm tra phát hiện, người mua có hồ sơ, tài liệu, chứng từ, hoá đơn chứng minh được lỗi vi phạm hoá đơn bất hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.
Tại điểm 1.3 và điểm 1.9 Mục IV Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC (nêu trên) quy định phạt tiền l lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận trốn thuế đối với người nộp thuế có hành vi vi phạm sau: “Sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hoá, dich vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số thuế được hoàn'' hoặc ''Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hoá, dich vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế miễn, số tiền thuế giảm, số tiền thuế được hoàn, nhưng thực tế không có hàng hoá, dịch vụ mua vào”.
Tại điểm 7.2a Mục IV Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC (nêu trên) quy định trường hợp người nộp thuế theo phương pháp kê khai đang trong thời hạn hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN bị phát hiện có hành vi vi phạm như khai sai làm tăng khống chi phí để tăng số lỗ, để giảm lãi; giảm chi phí để tăng lãi và xác định không đúng các điều kiện để được hưởng miễn thuế TNDN thì nếu vi phạm được kiểm tra phát hiện ngay trong thời gian đang được ưu đãi miễn thuế TNDN thì không xử phạt về hành vi trốn thuế mà thực hiện xử phạt vi phạm về thủ tục thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.
Hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp được quy định tại Mục V Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC (nêu trên).
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian được miễn, giảm thuế TNDN có sử dụng hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh bỏ trốn, các hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ trên đều được doanh nghiệp ghi chép, hạch toán đầy đủ vào sổ sách kế toán thì Cục thuế căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp để xử phạt về thủ tục thuế theo các quy định trên, xử phạt về hành vi sử dụng hoá đơn bất hợp pháp. Nếu doanh nghiệp đang được miễn thuế TNDN thì doanh nghiệp vẫn được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN, nếu doanh nghiệp đang được giảm thuế TNDN thì doanh nghiệp không được hưởng giảm thuế đối với số thuế TNDN qua kiểm tra phát hiện tăng thêm.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2139/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty xổ số kiến thiết
- 2Công văn số 2073/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới
- 3Công văn số 2891/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Công văn số 3233/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5Công văn số 3320/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 6Công văn số 3485/TCT-CS về ưu đãi miễn giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 2139/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty xổ số kiến thiết
- 2Công văn số 2073/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới
- 3Công văn số 2891/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Công văn số 3233/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5Công văn số 3320/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 6Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 7Công văn số 3485/TCT-CS về ưu đãi miễn giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 535/TCT-CS về việc chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 535/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/01/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
