Công văn số 5323 TCHQ/KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 23/10/2003 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế liên quan đến nghiệp vụ bù trừ tiền thuế nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng hướng tới việc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời đảm bảo công tác quản lý thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan được chặt chẽ và chính xác.
Các nội dung cốt lõi của văn bảnVăn bản tập trung hướng dẫn các nguyên tắc và quy trình xử lý tài chính liên quan đến việc bù trừ thuế nhập khẩu, cụ thể bao gồm:
- Nguyên tắc thực hiện bù trừ thuế: Cho phép người nộp thuế được bù trừ số tiền thuế nhập khẩu đã nộp thừa hoặc số tiền thuế được hoàn (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) vào số tiền thuế nhập khẩu còn nợ, hoặc trừ vào số thuế phải nộp của các lô hàng nhập khẩu tiếp theo.
- Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan Hải quan: Quy định rõ nhiệm vụ của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các Chi cục Hải quan cửa khẩu trong việc kiểm tra, đối chiếu số liệu nợ thuế, xác định chính xác số thuế được hoàn trả trước khi thực hiện lệnh bù trừ trên hệ thống kế toán thuế.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị bù trừ: Hướng dẫn doanh nghiệp chuẩn bị các văn bản, chứng từ chứng minh số thuế nộp thừa hoặc số thuế được hoàn, kèm theo văn bản đề nghị bù trừ gửi cơ quan Hải quan nơi phát sinh nghĩa vụ thuế để được xem xét giải quyết.
- Xử lý bù trừ liên đơn vị: Hướng dẫn phương án giải quyết đối với trường hợp doanh nghiệp có số thuế nợ tại một đơn vị hải quan này nhưng lại có số thuế được hoàn tại một đơn vị hải quan khác, đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống hải quan toàn quốc.
Việc áp dụng cơ chế bù trừ tiền thuế nhập khẩu theo Công văn số 5323 TCHQ/KTTT mang lại nhiều hiệu quả tích cực cho cả cơ quan quản lý và đối tượng nộp thuế:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp chủ động quay vòng vốn nhanh chóng, giảm bớt khó khăn về tài chính khi không phải nộp thêm tiền mặt cho các lô hàng mới trong khi vẫn đang chờ nhận tiền hoàn thuế từ cơ quan nhà nước.
- Đối với cơ quan Hải quan: Góp phần xử lý hiệu quả nợ đọng thuế, giảm thiểu thủ tục hành chính trong khâu hoàn thuế và thu thuế, đồng thời nâng cao tính chính xác trong công tác kế toán thuế hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5323 TCHQ/KTTT | Hà Nội ngày 23 tháng 10 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Nam Thái Bình |
Trả lời công văn số 20/CV ngày 06 tháng 10 năm 2003 của Công ty TNHH Nam Thái Bình về việc xin bù trừ thuế nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Cục Hải quan Lạng Sơn Căn cứ quyết định điều chỉnh thuế số 08 QĐ/ĐC ngày 08 tháng 01 năm 2003; số 88 QĐ/ĐC ngày 01 tháng 3 năm 2003 của Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị - Cục Hải quan Lạng Sơn để ra quyết định hoàn thuế số thuế nhập khẩu Công ty đã nộp vào Ngân sách nhà nước; Căn cứ công văn số 4466/TCHQ-KTTT ngày 15 tháng 9 năm 2003 của Tổng cục Hải quan về việc phối hợp hoàn và nợ thuế để tiến hành bù trừ các khoản nợ thuế xuất nhập khẩu tại đơn vị. Sau khi tiến hành bù trừ, nếu Công ty TNHH Nam Thái Bình vẫn còn thừa tiền thuế, thì Cục Hải quan Lạng Sơn xác nhận số thuế nhập khẩu còn được hoàn gửi Cục Hải quan Hải Phòng.
Cục Hải quan Hải Phòng căn cứ xác nhận của Cục Hải quan Lạng sơn và hồ sơ xin được bù trừ tiền thuế hàng nhập khẩu của Công ty, thì tiến hành bù trừ tiền thuế nhập khẩu vào đúng số còn nợ thuế nhập khẩu, phù hợp với quy định tại Thông tư số 68/2001/TT-BTC ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Bộ Tài chính, đồng thời gửi quyết định bù trừ cho Cục Hải quan Lạng Sơn để theo dõi và thanh khoản.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Nam Thái Bình biết và liên hệ trực tiếp với Cục Hải quan Hải Phòng, Lạng Sơn để được giải quyết cục thể.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KIỂM TRA THU THUẾ XNK PHÓ VỤ TRƯỞNG |
Công văn số 5323 TCHQ/KTTT ngày 23/10/2003 của Tổng cục Hải quan về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu
- Số hiệu: 5323TCHQ/KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
