Tóm tắt Công văn số 530 TCT/ĐTNN về thuế GTGT đối với thiết bị, máy móc nhập khẩu tạo tài sản cố định
Công văn số 530 TCT/ĐTNN được ban hành ngày 03/03/2004 bởi Tổng cục Thuế nhằm giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với thiết bị, máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố định (TSCĐ) của các doanh nghiệp, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 530 TCT/ĐTNN về việc thuế GTGT thiết bị, máy móc nhập khẩu tạo TSCĐ.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 03/03/2004.
- Phạm vi nội dung: Hướng dẫn xử lý thuế GTGT đối với tài sản cố định là máy móc, thiết bị nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các nội dung trọng tâm của văn bản
- Xác định đối tượng và điều kiện áp dụng: Hướng dẫn chi tiết về các trường hợp máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp được hưởng chính sách ưu đãi hoặc thuộc diện không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế: Quy định các điều kiện, thủ tục kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định hình thành từ nguồn nhập khẩu, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật thuế tại thời điểm ban hành.
- Phối hợp thực hiện giữa các cơ quan: Định hướng quy trình phối hợp giữa cơ quan Hải quan (nơi làm thủ tục nhập khẩu) và cơ quan Thuế địa phương (nơi quản lý trực tiếp doanh nghiệp) để kiểm tra, giám sát việc sử dụng máy móc, thiết bị nhập khẩu đúng mục đích tạo TSCĐ.
Lưu ý: Do phần trích xuất chi tiết các điều khoản (từ Điều 1 đến Điều 4) chưa được cung cấp đầy đủ, người sử dụng đất và doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc để áp dụng chính xác các quy phạm pháp luật cụ thể cho từng trường hợp thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 530 TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH POU YUEN Việt Nam |
Trả lời công văn số 020/2003/BDPC ngày 10/12/2003 của Công ty Hưng nghiệp Cổ phần TNHH Pou Chen Việt Nam; công văn số 015/2003/BDPY ngày 3/10/2003 của Công ty Cổ phần TNHH Pou Yuen Việt Nam về thuế giá trị gia tăng (GTGT) hệ thống thiết bị viễn thông PHS điện thoại không dây nhập khẩu để tạo tài sản cố định trong doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 60 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; công văn số 7418 BKH-ĐTNN ngày 4/12/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Quyết định số 704/2003/QĐ-BKH ngày 18/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì: hệ thống máy móc, thiết bị điện thoại không dây của Công ty Cổ phần TNHH Pou Yuen Việt Nam và Công ty Hưng nghiệp Cổ phần THNHH Pou Chen Việt Nam uỷ thác nhập khẩu cho Công ty điện tử Viễn thông quân đội (theo Hợp đồng số 01 UTNK/CPPC-2003 và Hợp đồng số 02 UTNK/CPPY-2003 ngày 6/8/2003) làm tài sản cố định là loại máy móc, thiết bị hiện trong nước chưa sản xuất được thuộc đối tượng không phải chịu thuế GTGT khi nhập khẩu.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Pou Yuen Việt Nam, Công ty Hưng nghiệp Cổ phần TNHH Pou Chen Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 2Quyết định 704/2003/QĐ-BKH ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Công văn số 1182/TCHQ-KTTT về việc miễn thuế nhập khẩu cho các thiết bị, máy móc phương tiện tạm nhập khẩu – tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 530 TCT/ĐTNN ngày 3/03/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế GTGT thiết bị, máy móc nhập khẩu tạo TSCĐ
- Số hiệu: 530TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
