Giới thiệu về Công văn số 5031/TCHQ-GSQL
Công văn số 5031/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành hải quan, đảm bảo việc áp dụng các ưu đãi thuế quan đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) được diễn ra chính xác và đúng pháp luật.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về vướng mắc C/O
1. Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O
- Các lỗi hành chính hoặc khác biệt nhỏ như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt về kích thước chữ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O nếu các thông tin này không gây ra sự nghi ngờ về tính xác thực của xuất xứ hàng hóa thực tế.
- Sự khác biệt nhỏ giữa thông tin khai báo trên C/O và các chứng từ kèm theo (như hóa đơn thương mại, vận đơn) về trọng lượng, số lượng hoặc quy cách đóng gói trong phạm vi dung sai cho phép sẽ được cơ quan hải quan xem xét chấp nhận, tránh việc bác bỏ C/O một cách cứng nhắc.
2. Kiểm tra tính xác thực của chữ ký và con dấu trên C/O
- Cơ quan hải quan các cấp được yêu cầu đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O với cơ sở dữ liệu đã được các nước thành viên FTA thông báo chính thức.
- Trong trường hợp có sự nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu (ví dụ: chữ ký không khớp, con dấu bị mờ hoặc không rõ ràng), cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định thương mại tự do liên quan thay vì từ chối trực tiếp C/O ngay tại thời điểm thông quan.
3. Quy định đối với hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Văn bản làm rõ điều kiện chấp nhận C/O trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (không phải là nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu).
- Yêu cầu bắt buộc là trên C/O phải thể hiện rõ thông tin về hóa đơn bên thứ ba, bao gồm số hóa đơn, ngày phát hành hóa đơn và tên của công ty phát hành hóa đơn tại ô thông tin tương ứng (thường là ô số 7 hoặc ô số 10 tùy theo từng mẫu C/O cụ thể).
- Việc tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" hoặc "Subject of third-party invoice" trên C/O là bắt buộc đối với các mẫu C/O có quy định này để đảm bảo tính hợp lệ về mặt hình thức.
4. Hướng dẫn về C/O giáp lưng (Back-to-Back C/O)
- Đối với các lô hàng được vận chuyển qua một nước trung gian và được cấp C/O giáp lưng, cơ quan hải quan cần kiểm tra nghiêm ngặt tính liên kết giữa C/O gốc và C/O giáp lưng.
- Các thông tin về số lượng, trọng lượng, ngày xuất khẩu và hành trình vận chuyển trên C/O giáp lưng không được vượt quá hoặc mâu thuẫn với thông tin trên C/O gốc được cấp bởi nước xuất khẩu đầu tiên.
- Hàng hóa trong quá trình lưu kho tại nước trung gian phải đảm bảo không trải qua bất kỳ công đoạn gia công, chế biến nào làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa, ngoại trừ các thao tác bảo quản hoặc xếp dỡ thông thường.
Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Đối với cơ quan hải quan: Công văn 5031/TCHQ-GSQL tạo ra một hành lang hướng dẫn đồng bộ, giúp công chức hải quan tại các chi cục địa phương có cơ sở pháp lý rõ ràng để xử lý nhanh chóng các hồ sơ C/O gặp vướng mắc, hạn chế tình trạng mỗi nơi áp dụng một kiểu gây phiền hà cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Đối với doanh nghiệp: Hướng dẫn này giúp doanh nghiệp chủ động rà soát chứng từ, hiểu rõ các lỗi kỹ thuật có thể được châm chước và các lỗi nghiêm trọng dẫn đến bác bỏ C/O. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro bị bác C/O, tránh bị truy thu thuế ngoài ý muốn và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5031/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2009 |
Kính gửi: Bộ Công Thương
Tổng cục Hải quan nhận được báo cáo một số vướng mắc từ Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nêu vướng mắc liên quan đến việc thực hiện Thông tư số 12/2009/TT-BCT ngày 22/5/2009 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN, nội dung cụ thể như sau:
Điều 16, Phụ lục 7, Thông tư số 12 quy định: khi có sự khác biệt về phân loại mã số HS đối với hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu được thông quan phải chịu mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc mức thuế suất cao hơn.
Từ trước khi Thông tư 12 có hiệu lực, theo Điều 15, Phụ lục 7, Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT ngày 24/7/2008 của Bộ Công Thương có nêu: khi có sự khác biệt về phân loại mã số thuế đối với hàng hoá hưởng ưu đãi thuế quan giữa Nước thành viên xuất khẩu và Nước thành viên nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu phải chịu mức thuế suất CEPT cao hơn. Theo đó, sự khác biệt về phân loại mã số thuế đối với hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan giữa Nước thành viên xuất khẩu và Nước thành viên nhập khẩu không phải là căn cứ từ chối C/O, lô hàng vẫn được mức thuế suất ưu đãi CEPT theo quy định.
Đến nay, khi Thông tư số 12/2009/TT-BCT ngày 22/5/2009 có hiệu lực doanh nghiệp gặp vướng mắc trong việc thực hiện quy định tại Điều 16, phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. Doanh nghiệp được phía cơ quan nước xuất khẩu cho biết là các nước ASEAN vẫn chấp nhận trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số và cho hưởng thuế suất ưu đãi CEPT. Do vậy, đề nghị Bộ Công Thương có ý kiến về việc có áp dụng quy định tại Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT.
Tổng cục Hải quan xin gửi đến Bộ Công Thương những vướng mắc trên, đề nghị Bộ Công Thương sớm có hướng dẫn và ý kiến trả lời cụ thể để cơ quan Hải quan có cơ sở pháp lý thực hiện đúng các quy định và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 19/2008/QĐ-BCT về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Thông tư 12/2009/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá Asean do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 502/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 507/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn số 5031/TCHQ-GSQL về vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5031/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/08/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
