Tóm tắt Công văn số 4978/TCT-CS về việc thực hiện nộp tiền thuê đất theo Thông tư 60
Công văn số 4978/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo các quy định mới tại Thông tư số 60/2016/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ). Văn bản hướng tới việc thống nhất quy trình áp dụng pháp luật thuế đất đai giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế.
Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi:
- Xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định: Hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm. Việc điều chỉnh đơn giá khi hết chu kỳ ổn định 05 năm phải được thực hiện theo đúng quy định, bảo đảm sát với giá thị trường và phù hợp với bảng giá đất hiện hành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất: Làm rõ thẩm quyền, trình tự và hồ sơ pháp lý để người nộp thuế được hưởng các chính sách ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất theo Thông tư số 60/2016/TT-BTC. Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp đủ hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, quyết định miễn giảm theo đúng đối tượng và thời hạn quy định.
- Xử lý quy định chuyển tiếp: Đối với các trường hợp thuê đất trước thời điểm Thông tư số 60/2016/TT-BTC có hiệu lực nhưng chưa được xác định nghĩa vụ tài chính hoặc đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế, công văn hướng dẫn chi tiết cách thức áp dụng điều khoản chuyển tiếp nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm kê khai và phối hợp liên ngành: Yêu cầu người sử dụng đất thực hiện kê khai tiền thuê đất đầy đủ, trung thực. Đồng thời, cơ quan thuế cần chủ động phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để luân chuyển hồ sơ địa chính, xác định nghĩa vụ tài chính và ra thông báo nộp tiền thuê đất đúng hạn.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn:
Công văn số 4978/TCT-CS giúp các cục thuế địa phương có cơ sở pháp lý rõ ràng để giải quyết đồng bộ các hồ sơ nghĩa vụ tài chính về đất đai còn tồn đọng. Đối với doanh nghiệp và cá nhân thuê đất, văn bản này giúp làm minh bạch hóa các nghĩa vụ tài chính, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4978/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên
Trả lời công văn số 1201/CT-QLN ngày 22/7/2008 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên về giải đáp chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 21 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
"Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan thuế, tài nguyên và môi trường, kho bạc và của người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước:
1. Cơ quan thuế:
a) Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước và thông báo cho người nộp theo quy định tại Nghị định này".
.... "4. Trách nhiệm của người thuê đất, thuê mặt nước.
a) Nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng phương thức, thời hạn ghi trong Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước.
b) Quá thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thông báo của cơ quan thuế mà không nộp đủ tiền thuê đất, thuê mặt nước thì phải chịu phạt chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này"
Như vậy, số tiền thuê đất phải nộp từng kỳ trong năm do cơ quan Thuế xác định tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, trong đó phải đảm bảo tính đủ số tiền thuê đất phải nộp hàng năm đã được ghi trong Hợp đồng thuê đất và thông báo cho người sử dụng đất biết để thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Người sử dụng đất chỉ bị phạt khi không nộp đủ số tiền ghi trong thông báo của cơ quan Thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4978/TCT-CS về việc thực hiện nộp tiền thuê đất theo thông tư 60 do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4978/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/12/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra