Giới thiệu về Công văn số 486 TCT/DTNN
Công văn số 486 TCT/DTNN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 27/02/2004 hướng dẫn về việc xác định doanh thu tính thuế đối với nhà thầu nước ngoài. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về doanh thu tính thuế nhà thầu nước ngoài
Nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại văn bản này tập trung vào các nguyên tắc xác định doanh thu làm cơ sở tính thuế nhà thầu (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp), cụ thể như sau:
- Nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế của nhà thầu nước ngoài là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam, không trừ các khoản chi phí phát sinh mà nhà thầu nước ngoài phải tự chi trả.
- Trường hợp doanh thu nhận được chưa bao gồm thuế (Doanh thu Net): Nếu hợp đồng ký kết giữa bên Việt Nam và nhà thầu nước ngoài quy định tiền thanh toán cho nhà thầu nước ngoài không bao gồm các loại thuế phải nộp tại Việt Nam, thì doanh thu tính thuế phải được quy đổi (gross-up) để xác định doanh thu đã bao gồm thuế làm căn cứ tính thuế nhà thầu.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam: Tổ chức, cá nhân phía Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu.
Phạm vi áp dụng và lưu ý thực tế
- Đối tượng điều chỉnh: Áp dụng đối với các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Khuyến nghị áp dụng: Do Công văn số 486 TCT/DTNN được ban hành từ năm 2004, các quy định về thuế nhà thầu nước ngoài đã có nhiều thay đổi qua các thời kỳ. Người nộp thuế cần đối chiếu nội dung hướng dẫn này với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế nhà thầu hiện hành (như Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 486 TCT/DTNN | Hà Nội, ngày 27 tháng 2 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình thuận
Trả lời công văn số 1160 CT/KTQD ngày 3 tháng 12 năm 2003 của Cục thuế tỉnh Bình Thuận về doanh thu tính thuế nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về doanh thu tính thuế của nhà thầu nước ngoài đối với trường hợp giao thầu cho nhà thầu phụ Việt Nam:
Căn cứ hướng dẫn tại điểm 2, phần Mục 1, phần C Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 2 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính thì nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, ký hợp đồng giao bớt một phần việc cho các nhà thầu phụ Việt Nam thì doanh thu tính thuế của nhà thầu không bao gồm phần giá trị hợp đồng do các nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.
Như vậy, trường hợp nhà thầu nước ngoài ký Hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam để giao bớt một phần công việc được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam ký hợp đồng thì doanh nghiệp tính thuế của nhà thầu nước ngoài không bao gồm phần giá trị Hợp đồng cho các nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.
Như vậy, trường hợp nhà thầu nước ngoài ký Hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam để giao bớt một phần công việc được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam ký hợp đồng thì doanh thu tính thuế của nhà thầu nước ngoài không bao gồm phần giá trị Hợp đồng do các nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ tại thị trường Việt Nam để thực hiện Hợp đồng nhà thầu thì không được coi là Hợp đồng giao bớt một phần việc cho nhà thầu phụ Việt Nam và không được trừ ra khỏi doanh thu tính thuế của nhà thầu nước ngoài.
Khi quyết toán nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài. Bên Việt Nam ký hợp đồng phải cung cấp cho cơ quan thuế các chứng từ chứng minh việc nhà thầu nước ngoài giao thầu cho nhà thầu phụ Việt Nam: bản sao hợp đồng ký giữa nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ Việt Nam; bản sao quyết toán, thanh lý hợp đồng ký giữa nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ Việt Nam (nếu có), bản sao hoá đơn của nhà thầu phụ Việt Nam (các bản sao nói trên phải có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của nhà thầu nước ngoài).
2. Về doanh thu tính thuế của nhà thầu nước ngoài đối với trường hợp nhà thầu cung cấp máy móc thiết bị nhập khẩu:
Căn cứ hướng dẫn tại Mục C Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính; Căn cứ hướng dẫn tại điểm 4, mục II, Phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 thì doanh thu tính thuế của nhà thầu nước ngoài không đăng ký thực hiện chế độ kế toán Việt Nam được xác định như sau:
Trường hợp, hợp đồng ký kết giữa Bên Việt Nam ký hợp đồng tách riêng được giá trị máy móc, thiết bị, vật tư xây dựng nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được thì doanh thu tính thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị máy móc, thiết bị, vật tư xây dựng nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được. Phần giá trị máy móc, thiết bị, vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được vẫn được tính vào doanh thu tính thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tư 169/1998/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
Công văn số 486 TCT/DTNN ngày 27/02/2004 của Tổng cục Thuế về việc doanh thu tính thuế nhà thầu nước ngoài
- Số hiệu: 486TCT/DTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/02/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/02/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
