Giới thiệu chung về Công văn số 4654/TCHQ-KTTT
Công văn số 4654/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Văn bản này tập trung vào việc chấn chỉnh, thống nhất quy trình và nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại liên quan đến trị giá hải quan (giá tính thuế) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là một trong những lĩnh vực thường phát sinh tranh chấp giữa cơ quan hải quan và người nộp thuế, đòi hỏi sự chính xác, khách quan và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về giải quyết khiếu nại giá tính thuế
Dưới đây là các chính sách, quy định và hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết được phân tích từ nội dung chỉ đạo của Tổng cục Hải quan:
1. Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp
- Xác định đúng thẩm quyền thụ lý: Việc giải quyết khiếu nại lần đầu thuộc thẩm quyền của người đã ra quyết định hành chính hoặc có hành vi hành chính bị khiếu nại (thông thường là Chi cục trưởng Chi cục Hải quan hoặc Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố). Công văn yêu cầu các đơn vị phải rà soát kỹ thẩm quyền để tránh việc thụ lý sai lệch hoặc đùn đẩy trách nhiệm.
- Trách nhiệm giải quyết đúng thời hạn: Cơ quan hải quan phải nghiêm túc tuân thủ thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại. Mọi hành vi chậm trễ gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải bị xem xét, xử lý trách nhiệm.
2. Quy trình kiểm tra, xác minh căn cứ bác bỏ trị giá khai báo
- Đánh giá tính pháp lý của việc bác bỏ trị giá: Khi giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ xác định trị giá, biên bản tham vấn và các chứng từ liên quan. Việc bác bỏ trị giá khai báo của doanh nghiệp phải dựa trên các cơ sở pháp lý vững chắc, chứng cứ rõ ràng và đúng quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về trị giá hải quan.
- Sử dụng cơ sở dữ liệu trị giá hải quan: Cơ quan hải quan phải đối chiếu, so sánh mức giá bị khiếu nại với thông tin trên hệ thống dữ liệu giá của ngành hải quan đối với các mặt hàng giống hệt hoặc tương tự. Việc áp đặt trị giá hải quan mới phải đảm bảo tính khách quan, sát với thực tế thị trường và không được mang tính áp đặt chủ quan.
- Xem xét hồ sơ bổ sung của doanh nghiệp: Tạo điều kiện tối đa để người nộp thuế cung cấp thêm các tài liệu, chứng từ thương mại hợp pháp nhằm chứng minh tính trung thực, khách quan của trị giá khai báo.
3. Tổ chức đối thoại trực tiếp với người nộp thuế
- Bắt buộc tổ chức đối thoại: Trong quá trình giải quyết khiếu nại, cơ quan hải quan phải tổ chức đối thoại trực tiếp với người khiếu nại (doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp). Buổi đối thoại phải được lập thành biên bản ghi nhận đầy đủ ý kiến của các bên.
- Mục đích đối thoại: Làm rõ các nội dung khiếu nại, các yêu cầu của người khiếu nại và giải thích rõ ràng các căn cứ pháp lý mà cơ quan hải quan đã áp dụng để tính thuế. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch và đồng thuận giữa cơ quan quản lý và doanh nghiệp.
4. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại và xử lý hệ quả
- Yêu cầu về nội dung quyết định: Quyết định giải quyết khiếu nại phải được thể hiện bằng văn bản, có bố cục và nội dung rõ ràng, viện dẫn chính xác các điều khoản pháp luật áp dụng. Quyết định phải phân định rõ nội dung khiếu nại là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hay đúng một phần.
- Thực hiện hoàn trả tiền thuế nộp thừa: Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại xác định việc áp đặt giá tính thuế của cơ quan hải quan trước đó là chưa đúng quy định, cơ quan hải quan phải chủ động phối hợp với các bộ phận liên quan để thực hiện thủ tục hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt đã thu thừa cho doanh nghiệp một cách nhanh chóng nhất.
- Cập nhật thông tin vào hệ thống: Kết quả giải quyết khiếu nại phải được cập nhật kịp thời vào hệ thống thông tin quản lý của ngành hải quan để phục vụ công tác phân tích rủi ro và quản lý thuế trong các giai đoạn tiếp theo.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 4654/TCHQ-KTTT là công cụ chỉ đạo nghiệp vụ sắc bén giúp chuẩn hóa quy trình giải quyết khiếu nại về trị giá hải quan trên toàn quốc. Văn bản này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trước các quyết định áp thuế chưa chính xác, mà còn góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp, minh bạch và thượng tôn pháp luật của lực lượng Hải quan Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4654/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2005 |
Kính gửi : Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh
Chi nhánh Công ty TNHH dịch vụ thương mại và sản xuất Cường Lâm có công văn số 02/DKN ngày 30/8/2005 khiếu nại về giá tính thuế mặt hàng đế giầy bằng nhựa tổng hợp nhập khẩu theo các tờ khai hải quan số 150NK/DD/BPS ngày 13/3/2005, 174NK/KD/BPS ngày 20/3/2005, 186NK/KD/BPS ngày 26/3/2005 qua cửa khẩu Chi cục Hải quan Bắc Phong Sinh, qua xem xét, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo dữ liệu trên hệ thống GTT22 thì từ đầu năm đến nay có nhiều tờ khai nhập khẩu đế giầy bằng nhựa tổng hợp xuất xứ Trung quốc qua Cục Hải quan Quảng Ninh - chủ yếu là qua cửa khẩu Bắc Phong Sinh với mức giá phổ biến là 0,26 USD/đôi, chỉ có một số tờ khai có giá khai báo là 0,35 USD/đôi. Mặt khác, qua xem xét các tờ khai nhập khẩu hàng hóa giống hệt và tương tự có cùng thời điểm nhập khẩu với 03 tờ khai nêu trên của Công ty TNHH dịch vụ thương mại Cường Lâm thì các tờ khai này đều được xác định giá tính thuế theo phương pháp 1 với mức giá 0,26 USD/đôi, chỉ có 03 tờ khai của Công ty TNHH Cường Lâm xác định giá theo PP2 với mức giá 0,35 USD/đôi.
Yêu cầu Cục Hải quan Quảng Ninh kiểm tra lại những nội dung sau:
- Kiểm tra cơ sở tham vấn và cơ sở bác bỏ trị giá giao dịch đối với 03 tờ khai nêu trên của Công ty; việc thực hiện tham vấn có đúng nội dung, trình tự theo quy định hiện hành không?
- Trường hợp có đủ cơ sở để bác bỏ trị giá giao dịch thì kiểm tra cụ thể việc xác định giá:
+ Dữ liệu có sẵn tại thời điểm nhập khẩu bao gồm những dữ liệu gì;
+ Nguyên tắc áp dụng để xác định giá? tại sao lại xác định giá theo PP2 với mức giá 0,35 USD/đôi?
- Kiểm tra việc xác định đối với các tờ khai khác nhập khẩu đế giầy bằng nhựa xuất xứ Trung quốc nhập khẩu trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2005: đối với các tờ khai có giá hợp đồng 0,26 USD/đôi cơ quan hải quan có nghi ngờ không? Có tiến hành tham vấn không? nếu có thì cơ sở nào chấp nhận trị giá giao dịch?
- Trên cơ sở kết quả kiểm tra theo các nội dung nêu trên, tiếp nhận và xem xét giải trình bổ sung của Công ty (Theo ý kiến tại công văn số 4653/TCHQ-KTTT ngày /10/2005 của Tổng cục), căn cứ hướng dẫn tại công văn 2366/TCHQ-KTTT ngày 17/6/2005 của Tổng cục Hải quan và quy định hiện hành để có văn bản giải quyết khiếu nại của Công ty TNHH DV TM Cường Lâm.
Trường hợp, Cục Hải quan Quảng Ninh vẫn giữ quan điểm xác định giá như đã quyết định thì photocopy toàn bộ hồ sơ có liên quan và báo cáo các căn cứ xác định giá của 3 tờ khai hải quan nêu trên để Tổng cục Hải quan giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 359/TCHQ-KTTT ngày 24/01/2003 của Tổng cục Hải quan-Bộ Tài chính về việc giải quyết khiếu nại giá tính thuế
- 2Công văn số 2663 TCHQ/PC ngày 10/06/2004 của Tổng cục Hải quan về việc trả lời khiếu nại giá tính thuế
- 3Công văn 3508/TCHQ-TXNK về khiếu nại giá tính thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 359/TCHQ-KTTT ngày 24/01/2003 của Tổng cục Hải quan-Bộ Tài chính về việc giải quyết khiếu nại giá tính thuế
- 2Công văn số 2663 TCHQ/PC ngày 10/06/2004 của Tổng cục Hải quan về việc trả lời khiếu nại giá tính thuế
- 3Công văn 3508/TCHQ-TXNK về khiếu nại giá tính thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 4654/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc giải quyết khiếu nại giá tính thuế
- Số hiệu: 4654/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/11/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
