Công văn số 4652/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm thống nhất việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA). Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra xuất xứ hàng hóa và áp dụng thuế suất ưu đãi đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Mục tiêu và phạm vi áp dụng của Công văn 4652/TCHQ-KTTT
Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về việc kiểm tra, đối chiếu các quy định pháp lý để áp dụng đúng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt AKFTA. Phạm vi áp dụng bao gồm các lô hàng có tờ khai hải quan đăng ký trong thời hạn hiệu lực của Hiệp định, đảm bảo tính đồng bộ và tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo thuận lợi thương mại tối đa cho doanh nghiệp nhập khẩu hợp pháp.
- Các điều kiện cốt lõi để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt AKFTA
Để hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định ASEAN - Hàn Quốc, cơ quan hải quan yêu cầu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt được ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ về việc thực hiện Hiệp định AKFTA trong từng giai đoạn cụ thể.
- Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên là bên ký kết của Hiệp định ASEAN - Hàn Quốc, bao gồm các nước ASEAN và Hàn Quốc.
- Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa theo quy định của Bộ Công Thương, cụ thể là phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Form AK hợp lệ.
- Hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu là thành viên Hiệp định đến Việt Nam theo quy định của Bộ Công Thương về quy tắc vận chuyển thẳng.
- Quy định chi tiết về kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O Form AK)
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc kiểm tra tính hợp lệ của C/O Form AK nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ:
- Kiểm tra hình thức và nội dung: C/O phải được cấp trên khổ giấy ISO A4, màu trắng, phù hợp với mẫu quy định. Các thông tin trên C/O như tên nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, mô tả hàng hóa, mã HS, số lượng, trọng lượng, trị giá FOB (nếu có), ngày và số C/O phải rõ ràng, không được tẩy xóa hoặc sửa chữa trừ khi có đóng dấu sửa đổi hợp lệ của cơ quan cấp.
- Chữ ký và con dấu: Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu phải trùng khớp với mẫu chữ ký và con dấu đã được thông báo chính thức cho Tổng cục Hải quan Việt Nam.
- Thời hạn hiệu lực: C/O Form AK phải được nộp cho cơ quan hải quan trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp. Trường hợp nộp muộn do các nguyên nhân bất khả kháng hoặc lý do chính đáng khác phải được xem xét và xử lý theo đúng quy định của Hiệp định.
- Xử lý khác biệt nhỏ: Các sai sót nhỏ mang tính hành chính như lỗi chính tả, lỗi đánh máy không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa thì không bị bác bỏ C/O, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận nếu hàng hóa thực tế phù hợp với thông tin khai báo.
- Quy tắc vận chuyển thẳng và chứng từ chứng minh
Quy tắc vận chuyển thẳng là điều kiện bắt buộc để đảm bảo hàng hóa không bị can thiệp hoặc thay đổi xuất xứ trong quá trình quá cảnh qua nước thứ ba không phải là thành viên Hiệp định:
- Hàng hóa được coi là vận chuyển thẳng nếu được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu thành viên đến Việt Nam mà không đi qua lãnh thổ của bất kỳ nước phi thành viên nào.
- Trường hợp hàng hóa phải quá cảnh qua một hoặc nhiều nước phi thành viên, việc quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lý hoặc yêu cầu vận tải. Hàng hóa không được tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu dùng tại nước quá cảnh đó, và không được trải qua bất kỳ công đoạn nào khác ngoài việc dỡ hàng, bốc lại hàng hoặc các công việc cần thiết để bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt.
- Chứng từ chứng minh vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp phải xuất trình vận đơn suốt (Through Bill of Lading) được cấp tại nước xuất khẩu chỉ rõ điểm đến là Việt Nam. Trường hợp không có vận đơn suốt, doanh nghiệp phải nộp các chứng từ chứng minh khác như xác nhận của cơ quan hải quan nước quá cảnh về việc hàng hóa nằm dưới sự giám sát hải quan và không bị can thiệp thương mại.
- Hướng dẫn thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ:
- Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu điện tử về C/O để phát hiện kịp thời các trường hợp nghi ngờ về tính xác thực của chứng từ.
- Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về xuất xứ hàng hóa nhưng chưa đủ căn cứ bác bỏ, cơ quan hải quan tiến hành giải tỏa hàng hóa theo mức thuế suất ưu đãi thông thường (hoặc bảo lãnh thuế) và gửi hồ sơ về Tổng cục Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh xuất xứ với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
- Đảm bảo việc tính thuế và áp dụng thuế suất AKFTA được thực hiện chính xác, đúng đối tượng, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp nhưng vẫn bảo vệ nghiêm ngặt nguồn thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4652/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2007 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Thiên Hà |
Trả lời công văn số 8807/TH-TCHQ ngày 08/8/2007 của Công ty TNHH Thiên Hà về việc áp dụng thuế ASEAN-Hàn Quốc, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Quyết định số 41/2007/QĐ-BTC ngày 31/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Hàn Quốc, đã được đăng Công báo ngày 14/6/2007, do vậy có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/6/2007. Theo đó, các lô hàng nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan từ ngày 29/6/2007 nếu đáp ứng được điều kiện theo quy định sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Quyết định này.
Về điều kiện, hồ sơ thủ tục để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ASEAN-Hàn Quốc, đề nghị quý Công ty tìm đọc trên trang web của Tổng cục Hải quan (www.customs.gov.vn), Bộ Tài chính (www.mof.gov.vn) các văn bản sau:
- Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt;
- Quyết định số 41/2007/QĐ-BTC ngày 31/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Thiên Hà được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4652/TCHQ-KTTT về việc áp dụng thuế ASEAN-Hàn Quốc do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4652/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/08/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
