Tóm tắt Công văn số 4627 TCT/NV5 về việc khấu trừ thuế GTGT
Công văn số 4627 TCT/NV5 được ban hành ngày 30/12/2003 bởi Tổng cục Thuế nhằm giải quyết và hướng dẫn các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Dưới đây là các nội dung tổng quan và định hướng chính sách dựa trên thông tin văn bản:
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 4627 TCT/NV5 về việc khấu trừ thuế GTGT.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 30/12/2003.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế giá trị gia tăng, trọng tâm là quy trình và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào cho doanh nghiệp.
Các nội dung cốt lõi liên quan đến khấu trừ thuế GTGT:
Dựa trên tiêu đề và phạm vi điều chỉnh của văn bản pháp lý về thuế GTGT tại thời điểm ban hành, các nội dung trọng tâm xoay quanh các nguyên tắc sau:
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Hướng dẫn chi tiết về các điều kiện cần và đủ để cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm việc sử dụng hàng hóa, dịch vụ mua vào cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Yêu cầu về hóa đơn, chứng từ: Xác định tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT mua vào, chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài làm căn cứ thực hiện khấu trừ.
- Xử lý các trường hợp vướng mắc: Đưa ra hướng giải quyết cụ thể cho các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc kê khai, áp dụng sai thuế suất hoặc chậm trễ trong việc nộp chứng từ khấu trừ thuế theo quy định.
Lưu ý: Do giới hạn về dữ liệu trích xuất chi tiết của các điều khoản cụ thể từ Điều 1 đến Điều 4, người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc của Tổng cục Thuế để áp dụng chính xác cho từng trường hợp thực tế của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4627 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2003 |
| Kính gửi:
| - Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh |
Trả lời công văn số 23FN/03 đề ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Công ty TNHH Kimberly Clark (Công ty Kimberly Clark) về việc khấu từ thuế giá trị gia tăng (GTGT) của số hàng hoá do Xí nghiệp dược phẩm Hà Nội nhận uỷ thác nhập khẩu trong năm 1999, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 5.3, Mục IV, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính và giải trình cụ thể của Công ty TNHH Kimberly Clark tại công văn số 23FN/03 nói trên, trường hợp trong năm 1999, Công ty có uỷ thác cho Xí nghiệp dược phẩm Hà Nội nhập khẩu nguyên liệu, Công ty đã trả thay Xí nghiệp dược phầm Hà Nội số tiền thuế nhập khẩu và thuế GTGT cho lô hàng nhập khẩu này nhưng Xí nghiệp dược phẩm Hà Nội đã không phát hành hoá đơn GTGT xuất trả hàng uỷ thác khi trả hàng cho Công ty TNHH Kimberly Clark thì xem xét và giải quyết như sau:
Căn cứ vào xác nhận của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc Xí nghiệp dược phẩm Hà Nội không kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu theo uỷ thác của Công ty TNHH Kimberly Clark trong năm 1999 (theo bảng kê các biên lai thuế nêu trong văn thư của Xí nghiệp đề ngày 28 tháng 7 năm 2003 gửi các Cục thuế), xét trường hợp này phát sinh trong năm 1999 là năm đầu thực hiện Luật thuế GTGT, các đơn vị chưa nắm và thực hiện lập hoá đơn GTGT đối với hàng hoá uỷ thác nhập khẩu, Tổng cục thuế đề nghị Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra chứng từ nộp thuế của Công ty và xác nhận của Cục thuế thành phố Hà Nội. Nếu thực tế đúng như giải trình của Công ty TNHH Kimberly Clark thì Công ty được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với số hàng nhập khẩu nói trên.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty TNHH Kimberly Clark biết và đề nghị Công ty liên hệ và làm việc cụ thể với Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh để được xem xét, giải quyết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 4627 TCT/NV5 ngày 30/12/2003 của Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- Số hiệu: 4627TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
