Giới thiệu về Công văn số 4590/TCT-CS
Công văn số 4590/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến giá đất tính lệ phí trước bạ đối với trường hợp đất ở được sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp áp dụng giá đất khi tính lệ phí trước bạ, đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 4590/TCT-CS về việc giá đất tính lệ phí trước bạ đối với đất ở dùng cho kinh doanh.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu văn bản: 4590/TCT-CS.
- Nội dung điều chỉnh chính: Xác định giá đất làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với loại đất ở nhưng thực tế sử dụng hoặc được quy hoạch dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh.
Nội dung cốt lõi về giá đất tính lệ phí trước bạ đối với đất ở dùng cho kinh doanh
Dựa trên các quy định pháp luật về lệ phí trước bạ và đất đai, nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế xoay quanh các nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ như sau:
- Nguyên tắc xác định giá đất theo bảng giá đất: Giá đất tính lệ phí trước bạ đối với đất ở dùng cho kinh doanh được xác định dựa trên Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Phân biệt mục đích sử dụng đất thực tế và trên giấy chứng nhận: Trường hợp đất có mục đích sử dụng trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là đất ở nhưng thực tế sử dụng vào mục đích kinh doanh (hoặc ngược lại), cơ quan thuế sẽ căn cứ vào quy định cụ thể của địa phương và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính để áp dụng mức giá phù hợp, đảm bảo tính sát thực với mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận.
- Trường hợp giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá UBND quy định: Nếu giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, thì giá tính lệ phí trước bạ sẽ là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
- Trường hợp giá đất trên hợp đồng thấp hơn hoặc không có hợp đồng: Nếu giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc trường hợp nhận thừa kế, quà tặng thì giá tính lệ phí trước bạ được áp dụng theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của hướng dẫn
Công văn 4590/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để:
- Giúp các Chi cục Thuế địa phương có sự thống nhất trong việc áp dụng giá đất tính lệ phí trước bạ, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc áp dụng sai lệch quy định pháp luật.
- Đảm bảo tính minh bạch, công bằng cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai, đặc biệt là đối với các khu đất có sự chuyển đổi hoặc kết hợp giữa đất ở và đất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4590/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời Công văn số 12883/CT-THNVDT ngày 12/09/2007 của Cục Thuế thành phố Hà Nội hỏi về việc áp dụng giá đất tính lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 10, Mục III, Phần I Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ hướng dẫn: ''Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ .. . sau đó chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây: a) Tổ chức, cá nhân đem tài sản của mình góp vốn vào tổ chức liên doanh, hợp doanh có tư cách pháp nhân (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. ..) và tổ chức liên doanh, hợp doanh đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản đó; hoặc khi các tổ chức liên doanh, hợp doanh giải thể, phân chia tài sản của mình cho các tổ chức, cá nhân thành viên đăng ký quyền sở hữu, sử dụng. ''
- Tại Điểm 5, Mục II, Phần III Thông tư số 95/2005/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: ''5.Đối với tài sản mua bán, chuyển dịch quyền sở hữu, sử dụng trước ngày Nghị định số 176/1999/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành (01/01/2000) mà người đang sở hữu, sử dụng hợp pháp chưa nộp lệ phí trước bạ thì phải nộp lệ phí trước bạ và chỉ phải nộp một lần theo quy định tại Nghị định số 176/1999/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này (không phải nộp thay hoặc bị xử phạt đối với trường hợp tài sản đã chuyển dịch nhiều lần trước ngày 01/01/2000).
Trường hợp tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ chuyển dịch từ ngày Nghị định 176/1999/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành (01/01/2000/ thì mỗi lần chuyển dịch phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ riêng cho từng lần chuyển dịch (trừ trường hợp quy định tại Khoản 14, Mục III, phần I Thông tư này). Trường hợp người giao tài sản chưa nộp lệ phí trước bạ thì người nhận tài sản phải nộp lệ phí trước bạ thay cho người giao tài sản theo quy định của pháp luật”
Căn cứ các nội dung hướng dẫn trên đây và các quy định của Luật Đất đai năm 2003 thì không có loại ''đất ở sản xuất kinh doanh”. Vì vậy, trường hợp của ông Lê Hoàng Tuấn xác định giá tính lệ phí trước bạ phải nộp cụ thể như sau:
- Trường hợp diện tích đất ông Tuấn đang sử dụng là đất ở thì phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ theo giá đất ở để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất ở.
- Trường hợp đất của ông Tuấn đang sử dụng là đất sản xuất kinh doanh thì phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ theo giá đất dùng cho sản xuất kinh doanh.
- Trường hợp đất ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở chuyển sang sử dụng cho Mục đích sản xuất kinh doanh thì thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ theo hướng dẫn nêu trên.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội liên hệ với Văn phòng đăng ký Đất và nhà Quận Hai Bà Trưng để xác định cụ thể loại đất ông Tuấn đang sử dụng, làm căn cứ xác định giá đất tính lệ phí trước bạ phải nộp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết và thực hiện./
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 313/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc giá đất tính lệ phí trước bạ đối với đất thuê đăng ký quyền SDĐ
- 2Công văn 1070/TCT-CS về giá đất tính thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2719/TCT-CS năm 2021 về giá đất tính lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 313/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc giá đất tính lệ phí trước bạ đối với đất thuê đăng ký quyền SDĐ
- 3Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4Luật Đất đai 2003
- 5Công văn 1070/TCT-CS về giá đất tính thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2719/TCT-CS năm 2021 về giá đất tính lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 4590/TCT-CS về việc giá đất tính lệ phí trước bạ đối với đất ở dùng cho kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4590/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/11/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/11/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
