Tóm tắt Công văn số 459 TCT/DNK ngày 26/02/2004 của Tổng cục Thuế về việc hạch toán tiền đền bù khi bị giải toả đất
Công văn số 459 TCT/DNK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện việc hạch toán kế toán và xác định nghĩa vụ thuế đối với các khoản tiền đền bù, hỗ trợ nhận được khi Nhà nước thu hồi đất, giải tỏa mặt bằng. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thống nhất cách xử lý tài chính đối với các khoản đền bù về đất và tài sản trên đất.
- Quy định về hạch toán khoản đền bù thiệt hại về tài sản trên đất
- Khi doanh nghiệp nhận được tiền đền bù thiệt hại đối với các tài sản, vật kiến trúc, nhà xưởng bị tháo dỡ, giải tỏa, khoản tiền này được ghi nhận vào thu nhập khác của doanh nghiệp.
- Đồng thời, doanh nghiệp thực hiện giảm giá trị tài sản cố định tương ứng. Phần giá trị còn lại của tài sản cố định bị phá dỡ, tổn thất chưa khấu hao hết sẽ được hạch toán vào chi phí khác của doanh nghiệp trong kỳ.
- Trường hợp doanh nghiệp tự thực hiện việc di dời, tháo dỡ, các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quá trình di dời, tháo dỡ này sẽ được hạch toán vào chi phí hợp lý để đối trừ với khoản thu nhập từ tiền đền bù nhận được.
- Quy định về hạch toán khoản đền bù về đất
- Đối với tiền đền bù về đất (quyền sử dụng đất) khi bị thu hồi, việc hạch toán phụ thuộc vào nguồn gốc đất và hình thức giao đất trước đó của doanh nghiệp.
- Nếu đất do doanh nghiệp được giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng hợp pháp, khoản tiền đền bù về đất nhận được sau khi trừ đi giá trị quyền sử dụng đất chưa phân bổ (nếu có) sẽ được ghi nhận vào thu nhập khác để xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nếu đất thuộc quyền sở hữu của Nhà nước cho doanh nghiệp thuê đất trả tiền hàng năm, khoản tiền hỗ trợ về đất (nếu có) thường được dùng để chi trả cho việc thuê địa điểm mới hoặc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất mới theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không hạch toán trực tiếp vào thu nhập chịu thuế sản xuất kinh doanh thông thường nếu có quy định riêng về quản lý nguồn vốn hỗ trợ di dời của Nhà nước.
- Quy định về hạch toán các khoản hỗ trợ di dời và ổn định sản xuất
- Các khoản hỗ trợ khác ngoài đền bù tài sản và đất, bao gồm hỗ trợ di dời, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động phải được theo dõi và hạch toán rõ ràng.
- Doanh nghiệp sử dụng khoản hỗ trợ này để bù đắp các chi phí thực tế phát sinh cho việc di dời, ổn định sản xuất. Phần kinh phí hỗ trợ còn thừa sau khi đã chi dùng cho các mục đích nêu trên sẽ được hạch toán vào thu nhập khác của doanh nghiệp để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
- Nghĩa vụ thuế liên quan đến tiền đền bù giải tỏa đất
- Về thuế giá trị gia tăng (GTGT): Khoản tiền đền bù, hỗ trợ do giải tỏa đất đai, thu hồi đất không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. Doanh nghiệp khi nhận khoản tiền này không phải lập hóa đơn GTGT tính thuế mà lập chứng từ thu tiền theo quy định.
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thu nhập từ hoạt động đền bù, giải tỏa sau khi trừ đi các chi phí liên quan trực tiếp (như giá trị còn lại của tài sản, chi phí di dời, tháo dỡ) được xác định là thu nhập khác và phải gộp vào thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 459 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 2 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 1387/CT-NV ngày 13/12/2003 của Cục thuế tỉnh Long An về việc hạch toán tiền đền bù giá trị đất và giá trị tài sản trên đất khi bị giải toả, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Đối với tiền đền bù giá trị đất và giá trị tài sản trên đất khi bị giải toả, sau khi trừ giá trị còn lại của tài sản trên sổ sách và chi phí liên quan khác (nếu có), số còn lại được hạch toán vào thu nhập (gửi kèm công văn số 3503 TCT/NV2 ngày 30/9/2003 của Tổng cục Thuế để cục thuế nghiên cứu)
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
| KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 459 TCT/DNK ngày 26/02/2004 của Tổng cục Thuế về việc hạch toán tiền đền bù khi bị giải toả đất
- Số hiệu: 459TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/02/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/02/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
