TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 3503 TCT/NV2 VỀ CÁC KHOẢN THU LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT ĐAI
Công văn số 3503 TCT/NV2 do Tổng cục Thuế ban hành ngày 30/09/2003 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nội dung công văn tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh và thống nhất phương pháp quản lý, tính toán các khoản nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của người sử dụng đất.
- Mục tiêu và phạm vi hướng dẫn của văn bản
- Thống nhất quy trình và phương pháp tính toán các khoản thu từ đất đai bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế nhà đất và lệ phí trước bạ nhà đất trên toàn quốc.
- Kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho các địa phương trong quá trình áp dụng chính sách tài chính về đất đai, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Các nội dung chính sách cốt lõi về thu đất đai
- Xác định nghĩa vụ tài chính khi giao đất và cho thuê đất: Hướng dẫn chi tiết việc xác định diện tích đất, vị trí đất và giá đất áp dụng để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với từng đối tượng cụ thể như tổ chức kinh tế, hộ gia đình và cá nhân.
- Nguyên tắc giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất: Làm rõ các trường hợp được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định pháp luật; quy định hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn, giảm để đảm bảo tính minh bạch, tránh trục lợi chính sách.
- Xử lý các khoản nợ đọng và nghĩa vụ tài chính chuyển tiếp: Hướng dẫn phương án xử lý đối với các trường hợp được giao đất, thuê đất trước thời điểm công văn ban hành nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính, đảm bảo tính liên tục và công bằng trong thực thi pháp luật.
- Quy trình phối hợp liên ngành và tổ chức thực hiện
- Cơ chế phối hợp thông tin: Yêu cầu cơ quan thuế chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan Địa chính (Tài nguyên và Môi trường) và cơ quan Tài chính tại địa phương để luân chuyển hồ sơ địa chính, xác định nhanh chóng và chính xác nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố có nhiệm vụ chỉ đạo các Chi cục Thuế rà soát, đôn đốc thu nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thu từ đất vào ngân sách; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm về thuế đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3503 TCT/NV2 | Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2003 |
| Kính gửi: | Tổng Công ty thương mại Sài Gòn |
Trả lời công văn số 729/TCT-TCKT ngày 14 tháng 7 năm 2003 của Tổng Công ty thương mại Sài Gòn về “vướng mắc về thu nhập tính thuế và thực hiện quyết định số 80/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ”, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo công văn của Tổng Công ty năm 1999 Công ty Vật liệu xây dựng và Trang trí nội thất (doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty thương mại Sài Gòn) chuyển giao khu đất 1A đường Trần Não cho Bộ tư lệnh Hải quan để mở rộng đường nên không thuộc điện áp dụng Quyết định số 80/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ. Việc xử lý số tiền đền bù về đất đai và tài sản được phân như sau:
1.a. Đối với tiền đền bù thiệt hại về đất.
- Nếu là đất thuê của Nhà nước, mà tiền thuê đất NSNN đơn vị đã hạch toán đủ vào chi phí sản xuất kinh doanh thì toàn bộ số tiền đền bù thiệt hại về đất sẽ tính tăng thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp số tiền thuê đất hạch toán chưa đủ vào chi phí, thì đơn vị được trừ vào khoản tiền đền bù, số còn lại (nếu có) tăng thu nhập.
- Nếu đất được Nhà nước giao, đơn vị không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử dụng đất mà tiền đó có nguồn gốc từ NSNN thì toàn bộ số tiền đền bù thiệt hại về đất sau khi trừ chi phí (nếu có) phải nộp NSNN;
Trường hợp được Nhà nước giao đất mà tiền sử dụng đất nộp NSNN không có nguồn gốc từ NSNN thì tiền đền bù thiệt hại về đất sau khi trừ chi phí (nếu có) được hạch toán vào thu nhập.
1.b. Đối với tiền đền bù giá trị tài sản trên đất: Số tiền đền bù sau khi trừ giá trị còn lại của tài sản trên số sách và các chi phí liên quan khác (nếu có), số còn lại hạch toán vào thu nhập.
2. Trường hợp đơn vị thuộc đối tượng xử lý, sắp xếp lại nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo quyết định số 80/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ thì số tiền thu được từ việc bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền sử dụng thuê sau khi trừ đi các khoản chi phí theo chế độ, được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước thành phố Hồ Chí Minh đúng theo quy tại Điểm 1, Phần V Thông tư số 83/2001/TT-BTC ngày 01 tháng 10 nằm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xử lý, sắp xếp lại nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh chỉ thực hiện thanh toán theo quyết định của Ban chỉ đạo 80 trên cơ sở đơn vị có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. đơn vị không được phép giữ lại số tiền đền bù để sử dụng chi cho các dự án được phê duyệt như đơn vị đã kiến nghị.
Tổng cục thuế trả lời để Tổng Công ty thương mại Sài Gòn được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 80/2001/QĐ-TTg về việc xử lý, sắp xếp lại nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2Thông tư 83/2001/TT-BTC hướng dẫn việc xử lý, sắp xếp lại nhà đất thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3503 TCT/NV2 ngày 30/09/2003 của Tổng cục thuế về việc các khoản thu liên quan đến đất đai
- Số hiệu: 3503TCT/NV2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/09/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
