Tóm tắt Công văn số 4582 TCT/NV5 về việc miễn giảm tiền thuê đất
Công văn số 4582 TCT/NV5 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 24/12/2003 nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện thống nhất các quy định về miễn, giảm tiền thuê đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình áp dụng chính sách ưu đãi tài chính về đất đai tại thời điểm năm 2003.
Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi của văn bản bao gồm:
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
- Văn bản xác định rõ các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất là các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh.
- Điều kiện để được xét miễn, giảm tiền thuê đất là dự án đầu tư phải thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư.
- Dự án phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư, trong đó ghi rõ các điều khoản ưu đãi về tiền thuê đất.
2. Nguyên tắc xác định thời gian và mức miễn, giảm tiền thuê đất
- Thời gian miễn, giảm tiền thuê đất được tính từ thời điểm bắt đầu thuê đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc từ thời điểm dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể được quy định trong giấy phép đầu tư.
- Trong thời gian xây dựng cơ bản (được phê duyệt theo luận chứng kinh tế - kỹ thuật của dự án), chủ đầu tư được miễn tiền thuê đất. Thời gian miễn này không tính vào thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo diện ưu đãi đầu tư.
- Trường hợp người thuê đất thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh trên cùng một diện tích đất thuê, việc miễn giảm chỉ được áp dụng đối với phần diện tích đất thực tế sử dụng vào mục đích được hưởng ưu đãi.
3. Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
- Người thuê đất có nghĩa vụ lập và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất (nêu rõ lý do, diện tích và thời gian đề nghị); Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất; Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư và các tài liệu kỹ thuật liên quan chứng minh diện tích đất được ưu đãi.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tiến hành khảo sát thực tế (nếu cần thiết) và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền được phân cấp.
4. Trách nhiệm giám sát và xử lý vi phạm
- Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp trong hồ sơ đề nghị miễn, giảm.
- Trường hợp người thuê đất sử dụng đất không đúng mục đích được ưu đãi, chuyển nhượng dự án hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất mà không báo cáo, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu tiền thuê đất và xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định pháp luật.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm định kỳ kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng đất của các đơn vị đã được quyết định miễn, giảm tiền thuê đất để đảm bảo chính sách ưu đãi của Nhà nước được thực hiện đúng đối tượng và hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4582 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 12939/CT-ĐTNN ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh hỏi về vấn đề miễn giảm tiền thuê đất đối với các doanh nghiệp không tiến hành xây dựng cơ bản mà chỉ thực hiện cải tạo, sửa chữa lại nhà xưởng, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ theo Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2000 của Bộ Tài chính: “Miễn tiền thuê đất phải nộp kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành đưa dự án vào hoạt động như sau:
- Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, dự án thuộc Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư và dự án khuyến khích đầu tư.
- Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn...”
Trường hợp doanh nghiệp thuê đất không tiến hành xây dựng cơ bản mà chỉ thực hiện cải tạo, sửa chữa công trình đã có sẵn trên đất thuê không thuộc đối tượng được miễn giảm tiền thuê đất.
Dự án của Công ty TNHH Sheng Teng Việt Nam nếu sản xuất và xuất khẩu 80% sản phẩm và thuộc Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư thì được hưởng các ưu đãi về đầu tư theo quy định tại Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2000 của Chính phủ.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 4582 TCT/NV5 ngày 24/12/2003 của Tổng cục thuế về việc miễn giảm tiền thuê đất
- Số hiệu: 4582TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
