Giới thiệu về Công văn số 4536/TCT-QLN
Công văn số 4536/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm chỉ đạo, hướng dẫn thống nhất việc triển khai xử lý khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp. Văn bản này đóng vai trò then chốt trong việc tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế, đồng thời làm sạch dữ liệu nợ thuế ảo, phản ánh chính xác tình hình nợ thuế thực tế tại các địa phương.
Các đối tượng được xem xét xử lý xóa nợ thuế
Văn bản hướng dẫn cụ thể các nhóm đối tượng người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước được xem xét xử lý nợ bao gồm:
- Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ doanh nghiệp tư nhân đã chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
- Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể nhưng chưa hoàn thành thủ tục giải thể.
- Người nộp thuế đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc bị người có quyền, nghĩa vụ liên quan nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.
- Người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh.
Quy định về hồ sơ và thủ tục đề nghị xóa nợ thuế
Để đảm bảo tính pháp lý và chặt chẽ, Công văn hướng dẫn chi tiết về các loại giấy tờ cần thiết trong hồ sơ đề nghị xóa nợ đối với từng trường hợp cụ thể:
- Đối với cá nhân đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự: Phải có Giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố một cá nhân đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
- Đối với doanh nghiệp, tổ chức giải thể hoặc phá sản: Phải có quyết định giải thể của doanh nghiệp hoặc thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh; quyết định mở thủ tục phá sản hoặc quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Tòa án.
- Biên bản xác minh thực địa: Cơ quan thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã/phường nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ trụ sở để lập biên bản xác nhận người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
- Bảng kê chi tiết nợ thuế: Văn bản xác định chính xác số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đề nghị xóa nợ tính đến thời điểm xử lý.
Thẩm quyền và quy trình giải quyết xóa nợ thuế
Quy trình tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt hồ sơ xóa nợ thuế được phân cấp rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật:
- Trách nhiệm của cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Thực hiện rà soát, phân loại nợ thuế, lập đầy đủ hồ sơ đề nghị xóa nợ đối với các trường hợp đủ điều kiện và gửi lên cơ quan thuế cấp trên hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền.
- Thẩm quyền quyết định: Tùy thuộc vào đối tượng và giá trị khoản nợ đề nghị xóa, thẩm quyền quyết định thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành thẩm định hồ sơ và ban hành quyết định xóa nợ hoặc trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện trong thời hạn quy định.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương tập trung triển khai các nhiệm vụ sau để đảm bảo hiệu quả của chính sách:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chính sách xử lý nợ thuế để người nộp thuế và các tổ chức liên quan nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng như Cơ quan Công an, Tòa án, cơ quan Đăng ký kinh doanh và chính quyền địa phương để xác minh chính xác thông tin, tình trạng của người nộp thuế.
- Thực hiện công khai thông tin về các trường hợp được xóa nợ thuế trên trang thông tin điện tử của ngành Thuế để đảm bảo sự giám sát của nhân dân và các tổ chức xã hội.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình lập và duyệt hồ sơ, xử lý nghiêm các hành vi trục lợi chính sách hoặc cố ý làm sai lệch hồ sơ xóa nợ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4536/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế Tỉnh An Giang
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 630/CV.CT.TN ngày 6/3/2007 của Cục Thuế tỉnh An Giang về việc xóa nợ thuế của Công ty Thoại Hà, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại Điểm 1.1.c, Mục IV, phần B Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các Khoản phải nộp NSNN đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan thì: DNNN được Nhà nước cho sáp nhập vào DNNN khác được xóa nợ thuế và các Khoản phải nộp NSNN đến thời Điểm sáp nhập nếu doanh nghiệp sáp nhập sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, bị lỗ, nợ đọng thuế và các Khoản phải nộp NSNN không có khả năng hoàn trả và doanh nghiệp nhận sáp nhập không có khả năng thanh toán các Khoản nợ thuế và các Khoản phải nộp NSNN của doanh nghiệp sáp nhập.
Theo hồ sơ của Cục thuế gửi đến Tổng cục Thuế thì:
- Khoản nợ NSNN của Công ty Thoại Hà (bộ phận kinh doanh lương thực) đến thời Điểm sáp nhập (31/12/2000) vào Công ty XNK An Giang là: 402.761.963 đồng.
- Theo báo cáo quyết toán năm 2000 (sau kiểm toán) của Công ty XNK An Giang thì thời Điểm nhận sáp nhập Công ty Thoại Hà, Công ty XNK An Giang có lợi nhuận sau thuế là 3.308.785.328 đồng.
Căn cứ quy định nêu trên thì Công ty Thoại Hà không thuộc đối tượng được xóa nợ thuế và các Khoản phải nộp NSNN theo hướng dẫn tại Thông tư số 32/2002/TT-BTC do Công ty XNK An Giang có khả năng thanh toán Khoản nợ thuế của Công ty Thoại Hà tại thời Điểm sáp nhập.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh An Giang đôn đốc đơn vị nộp đầy đủ số nợ thuế và các Khoản phải nộp NSNN vào NSNN.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh An Giang biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4536/TCT-QLN về việc xoá nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4536/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
