TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 4518 TCT/NV2 VỀ VIỆC TRUY THU THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN
Công văn số 4518 TCT/NV2 được ban hành ngày 19/12/2003 bởi Tổng cục Thuế nhằm giải quyết và hướng dẫn nghiệp vụ cho các Cục Thuế địa phương về việc truy thu thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp thống nhất phương pháp xử lý các hành vi vi phạm về thuế, xác định lại nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế khi có sai phạm.
Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi của văn bản bao gồm:
1. Đối tượng và trường hợp áp dụng truy thu thuế
- Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có hành vi kê khai thiếu doanh thu, trốn thuế, gian lận thuế hoặc có sai sót trong việc áp dụng thuế suất, khấu trừ thuế dẫn đến nộp thiếu tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước.
- Các trường hợp phát hiện sai phạm thông qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc qua đối chiếu hóa đơn, chứng từ giữa các đơn vị liên quan.
2. Quy định về truy thu thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
- Xác định doanh thu tính thuế GTGT: Cơ quan thuế thực hiện xác định lại doanh thu thực tế phát sinh dựa trên các chứng từ bán hàng, hóa đơn đầu ra hoặc áp dụng biện pháp ấn định doanh thu nếu người nộp thuế không xuất trình được hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
- Xử lý thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Loại bỏ các khoản thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ không đúng quy định, bao gồm hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn khống, hoặc hóa đơn của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, bỏ trốn trước thời điểm kiểm tra.
- Áp dụng thuế suất truy thu: Thuế suất áp dụng để tính số thuế GTGT truy thu là thuế suất tương ứng với loại hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm phát sinh hành vi vi phạm theo quy định của Luật Thuế GTGT hiện hành.
3. Quy định về truy thu thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế làm căn cứ truy thu thuế TNDN được tính bằng doanh thu thực tế trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật.
- Loại trừ chi phí không hợp lệ: Các khoản chi phí không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí vượt định mức hoặc không có chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp sẽ bị loại trừ khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Phương pháp ấn định thuế TNDN: Đối với các đơn vị không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, cơ quan thuế có quyền áp dụng tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu để ấn định số thuế TNDN phải nộp bổ sung.
4. Quy trình thực hiện và xử lý vi phạm hành chính về thuế
- Ban hành quyết định truy thu: Việc truy thu thuế phải được thực hiện bằng quyết định hành chính của người có thẩm quyền thuộc cơ quan thuế dựa trên biên bản thanh tra, kiểm tra thuế đã được ký kết giữa các bên.
- Xử phạt đi kèm: Ngoài việc truy thu đủ số thuế GTGT và thuế TNDN nộp thiếu, người nộp thuế còn phải chịu các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế, bao gồm tiền phạt chậm nộp tính trên số ngày chậm nộp và phạt hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định pháp luật.
- Nghĩa vụ nộp ngân sách: Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đầy đủ số tiền thuế truy thu và tiền phạt vào tài khoản tạm giữ của cơ quan thuế hoặc Ngân sách Nhà nước đúng thời hạn ghi trên quyết định xử lý.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây phản ánh các hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Thuế tại thời điểm ban hành văn bản năm 2003, phục vụ công tác tra cứu lịch sử áp dụng pháp luật thuế và xử lý các vụ việc tồn đọng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4518 TCT/NV2 | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Công ty xuất nhập khẩu sản xuất gia công và bao bì |
Trả lời công văn số 256/XNK-03 của Công ty xuất nhập khẩu sản xuất gia công và bao bì về việc “xem xét lại việc tính truy thu thuế GTGT và thuế TNDN” của số ô tô tải đã qua sử dụng được nhập khẩu từ Hàn Quốc, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Phần II Thông tư số 69/2002/TT-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy đã quy định về giá tính thuế GTGT như sau: “Giá bán làm căn cứ để truy thu thuế GTGT và thuế TNDN đối với xe ô tô, xe hai bắng gắn máy được xác định trên cơ sở bảng giá tối thiếu xe ô tô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành”.
Trường hợp Công ty xuất nhập khẩu sản xuất gia công và bao bì đã thực hiện gửi đến cơ quan Thuế bảng thông báo giá bán của từng chiếu xe tải cũ và giá ghi trên hoá đơn bán hàng là giá thực tế thì đơn vị không bị truy thu thuế GTGT và thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh mặt hàng xe tải cũ đã bán năm 2002. Nếu Cục thuế kiểm tra, phát hiện Công ty có hành vi gian lận thuế thì thực hiện thu thuế GTGT và thuế TNDN theo Thông tư số 69/2002/TT-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2002 của Bộ Tài chính và xử phạt hành vi vi phạm về thuế.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 4518 TCT/NV2 ngày 19/12/2003 của Tổng cục Thuế về việc truy thu thuế GTGT và thuế TNDN
- Số hiệu: 4518TCT/NV2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
