Tóm tắt Công văn số 4505 TCT/NV6 về việc rút vốn góp bằng tài sản cố định
Công văn số 4505 TCT/NV6 được ban hành ngày 19/12/2003 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn các vấn đề nghiệp vụ thuế liên quan đến hoạt động rút vốn góp bằng tài sản cố định của doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết dựa trên các thông tin trích xuất từ văn bản:
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 4505 TCT/NV6 về việc rút vốn góp bằng tài sản cố định.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 19/12/2003.
- Nội dung trọng tâm: Giải quyết các vướng mắc về thủ tục, hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ thuế phát sinh khi thành viên góp vốn thực hiện rút lại phần vốn góp bằng tài sản cố định ra khỏi doanh nghiệp.
- Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần này tập trung vào việc thiết lập các nguyên tắc pháp lý, điều kiện áp dụng và quy trình xử lý thuế đối với tài sản cố định khi rút vốn:
- Nguyên tắc xác định việc rút vốn góp: Xác định rõ tính hợp pháp của việc rút vốn góp bằng tài sản cố định. Hoạt động này phải dựa trên quyết định hợp pháp của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc chủ sở hữu doanh nghiệp phù hợp với Luật Doanh nghiệp và điều lệ công ty.
- Thủ tục hồ sơ và chứng từ kế toán: Quy định các loại giấy tờ cần thiết để làm căn cứ pháp lý cho việc chuyển giao lại tài sản cố định từ doanh nghiệp cho bên rút vốn. Các hồ sơ này bao gồm biên bản góp vốn ban đầu, quyết định giảm vốn điều lệ, biên bản bàn giao tài sản và các chứng từ đánh giá lại giá trị tài sản tại thời điểm rút vốn.
- Xử lý hóa đơn và thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn cụ thể về việc có phải xuất hóa đơn GTGT hay không khi hoàn trả tài sản cố định cho thành viên rút vốn. Làm rõ nghĩa vụ thuế GTGT đầu ra và việc kê khai, khấu trừ thuế đối với tài sản cố định trong quá trình doanh nghiệp sử dụng trước khi bàn giao lại.
- Ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Quy định về việc trích khấu hao tài sản cố định đến thời điểm rút vốn, cách xử lý phần chênh lệch (nếu có) giữa giá trị còn lại trên sổ sách kế toán và giá trị tài sản được đánh giá lại khi thành viên nhận lại tài sản. Phần chênh lệch này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp.
Lưu ý: Do các thông tin chi tiết về tình trạng hiệu lực và các điều khoản thi hành cụ thể chưa được cung cấp đầy đủ trong tài liệu gốc, người đọc cần tham chiếu thêm các quy định pháp luật về thuế và doanh nghiệp hiện hành để áp dụng chính xác vào thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4505 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2003 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1452/CT-TV ngày 08 tháng 09 năm 2003 của Cục Thuế tỉnh thái Bình về việc “vướng mắc trong hoàn thuế GTGT”; về việc này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 2, Mục II, phần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính thì tài sản cố định đang sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT đã được khấu từ thuế đầu vào nay chuyển sang sử dụng cho mục đích khác hoặc không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT thì cơ sở phải tính truy thu thuế GTGT. Thuế GTGT truy thu của tài sản chuyển mục đích sử dụng được tính theo giá trị còn lại của tài sản sau khi đã trích khấu hao tài sản cố định.
Theo quy định trên, trường hợp của Công ty Thương mại dịch vụ Hữu Nghị có đầu tư nâng cấp tài sản cố định, tiền thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hết; nay chuyển cho cá nhân sử dụng thì Công ty phải kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra.
Thuế GTGT đầu ra phải nộp được tính:
Thuế GTGT phải nộp = Giá trị còn lại của TSCĐ x Thuế suất thuế GTGT
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 4505 TCT/NV6 ngày 19/12/2003 của Tổng cục Thuế về việc rút vốn góp bằng tài sản cố định
- Số hiệu: 4505TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
