Tóm tắt Công văn số 449 TCT/DNNN về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn số 449 TCT/DNNN được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào cho các doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách thực hiện quy định về thuế GTGT, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đồng thời phòng chống gian lận thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản bao gồm:
1. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
2. Điều kiện về hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế
- Cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định của Bộ Tài chính.
- Hóa đơn GTGT được coi là hợp pháp khi ghi đầy đủ, đúng các chỉ tiêu quy định như: tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua; tên hàng hóa dịch vụ, giá trị thanh toán và số tiền thuế GTGT rõ ràng.
3. Hướng dẫn xử lý các trường hợp hóa đơn có sai sót
- Đối với các hóa đơn GTGT mua vào có sai sót nhỏ về mặt hành chính (như viết tắt tên doanh nghiệp, địa chỉ không ảnh hưởng đến việc xác định mã số thuế và danh tính thực tế của bên mua), Tổng cục Thuế hướng dẫn tạo điều kiện cho doanh nghiệp được xem xét khấu trừ nếu các chứng từ thanh toán và hợp đồng kinh tế liên quan chứng minh được giao dịch là có thật và hợp pháp.
- Các trường hợp hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa, hóa đơn không ghi mã số thuế của người bán hoặc người mua (trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép) sẽ không đủ điều kiện để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
4. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh và cơ quan thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hóa đơn, chứng từ dùng để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Cơ quan thuế địa phương có nhiệm vụ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thuế, mua bán hóa đơn bất hợp pháp để khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định cốt lõi của Công văn số 449 TCT/DNNN nhằm hỗ trợ người nộp thuế nắm bắt nhanh chóng các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT tại thời điểm văn bản có hiệu lực áp dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 449 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Công ty Dịch vụ Thương mại Hà Tây |
Trả lời công văn số 21/KT-DVTM ngày 27/10/2003 của Công ty Dịch vụ Thương mại Hà Tây về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000; Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002; Thông tư số 116/2002/TT-BTC ngày 25/12/2002 của Bộ Tài chính thì:
- Cơ sở kinh doanh thương mại mua hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) của cơ sở sản xuất để bán trong nước (không để xuất khẩu) có hoá đơn bán hàng thì được khấu trừ theo tỷ lệ 3% trên giá mua theo hoá đơn bán hàng được lập trước ngày 1/10/2002.
- Hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, trường hợp do lý do khách quan thì được khấu trừ trong thời gian tối đa là 03 tháng tiếp sau.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Tây kiểm tra, nếu Công ty Dịch vụ Thương mại Hà Tây thực tế có hoạt động mua hàng hoá chịu thuế TTĐB với Nhà máy thuốc lá Sài Gòn, đã thanh toán tiền hàng theo quy định, có hoá đơn hợp pháp lập ngày 28/12/2001, kê khai khấu trừ vào tháng 1/2002 và thoả mãn các điều kiện nêu trên thì xử lý khấu trừ thuế theo quy định đối với hoá đơn này./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 116/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 108/2002/NĐ-CP về bãi bỏ quy định khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo tỷ lệ (%) đối với hàng hoá, dịch vụ do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
Công văn số 449 TCT/DNNN ngày 25/02/2004 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- Số hiệu: 449TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/02/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
