Tóm tắt Công văn số 4477 TCT/NV6 ngày 17/12/2003 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT cho hàng hoá xuất khẩu
Công văn số 4477 TCT/NV6 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Thuế gửi đến các Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất quy trình thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu, đảm bảo quản lý chặt chẽ và đúng quy định pháp luật.
- Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
- Hướng dẫn chi tiết về điều kiện, thủ tục và hồ sơ xem xét hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và giám sát của cơ quan thuế nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT cho hàng hóa thực tế đã xuất khẩu.
- Các điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu
- Hợp đồng xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa xuất khẩu ký kết với thương nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu.
- Hóa đơn hợp pháp: Hàng hóa xuất khẩu phải có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu hợp pháp, ghi rõ các chỉ tiêu theo quy định của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu theo đúng các phương thức thanh toán quốc tế hợp pháp.
- Quy trình kiểm tra và xử lý hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp để tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ đi kèm.
- Thực hiện đối chiếu chặt chẽ giữa tờ khai hải quan, hợp đồng xuất khẩu và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo tính đồng nhất của thương vụ xuất khẩu.
- Đối với các trường hợp có dấu hiệu nghi vấn hoặc chưa đủ căn cứ rõ ràng, cơ quan thuế tiến hành xác minh, phối hợp với các cơ quan liên quan (như hải quan, ngân hàng) trước khi ra quyết định hoàn thuế.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với doanh nghiệp: Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu và số liệu kê khai đề nghị hoàn thuế GTGT.
- Đối với cơ quan thuế: Cục Thuế các địa phương có nhiệm vụ phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định; đồng thời tổ chức thanh tra, kiểm tra kịp thời để phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về hoàn thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4477 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Công ty cổ phần chế biến gỗ Việt Đức |
Trả lời công văn số 29/CV/VĐ ngày 31/10/2003 của Công ty đề nghị được hoàn thuế GTGT cho hàng hoá xuất khẩu năm 2002 được thanh toán bằng tiền mặt, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ theo công văn số 6078 TC/TCT ngày 12/6/203 của Bộ Tài chính giải quyết vướng mắc về thế GTGT thì:
Các trường hợp đề nghị hoàn thuế GTGT cho thời gian hàng hoá xuất khẩu trước ngày 01/10/2002 nếu có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng thực tế đã xuất khẩu theo quy định tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/13/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng thì được hoàn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC.
Các trường hợp đề nghị hoàn thuế cho thời gian hàng hoá xuất khẩu từ ngày 01/10/2002 trở đi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính.
Các trường hợp hàng hoá thực tế đã xuất khẩu nhưng không có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hoá xuất khẩu được hưởng thuế suất 0% theo quy định tại Thông tư số 82/2002/TT-BTC thì không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào liên quan đến hàng hoá xuất khẩu. Thuế GTGT đầu vào được tính vào chi phí hoặc giá thành hàng hoá xuất khẩu.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần chế biến gỗ Việt Đức và Cục thuế tỉnh Khánh Hoà được biết và thực hiện./.
|
| KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 6078 TC/TCT ngày 12/6/2003 của Bộ Tài chính về việc giải quyết vướng mắc về thuế GTGT
- 2Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
Công văn số 4477 TCT/NV6 ngày 17/12/2003 của Tổng cục thuế về việc hoàn thuế GTGT cho hàng hoá xuất khẩu
- Số hiệu: 4477TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
