Tóm tắt Công văn số 4466 TCT/NV6 ngày 16/12/2003 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế
Công văn số 4466 TCT/NV6 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế và thống nhất việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng xử lý các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế tại thời điểm ban hành.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 4466 TCT/NV6 về việc chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 16/12/2003.
- Tính chất pháp lý: Văn bản hướng dẫn, giải thích nghiệp vụ thuế của cơ quan quản lý thuế cấp trung ương đối với các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi và định hướng chính sách:
- Giải quyết vướng mắc thực tế: Công văn tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi nghĩa vụ thuế, giúp người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương có cơ sở thống nhất để thực hiện.
- Hướng dẫn áp dụng luật thuế: Làm rõ phương pháp xác định doanh thu, chi phí, đối tượng chịu thuế hoặc các điều kiện để được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm cuối năm 2003.
- Tăng cường tính đồng bộ trong quản lý: Đảm bảo các Cục Thuế địa phương áp dụng nhất quán một chuẩn mực xử lý, tránh tình trạng mỗi địa phương áp dụng một cách khác nhau đối với cùng một hành vi hoặc sự việc tương tự.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn:
Công văn số 4466 TCT/NV6 là nguồn tài liệu tham khảo và căn cứ pháp lý quan trọng đối với các cán bộ thuế trong công tác thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế. Đối với doanh nghiệp, văn bản này giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4466 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2003 |
| Kính gửi: | Công ty kinh doanh chó nghiệp vụ |
Trả lời công văn số 289/CV ngày 11 tháng 11 năm 2003 của Công ty kinh doanh chó nghiệp vụ giải trình vướng mắc về thuế GTGT và thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn thì:
Để được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thì mọi hàng hoá dịch vụ mua vào của Công ty phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp lệ trong các trường hợp như sau:
- Trường hợp Công ty mua hàng hoá, dịch vụ từ các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh (gọi là cơ sở kinh doanh) cố định thường xuyên thì phải có hoá đơn do các cơ sở này giao cho.
- Trường hợp Công ty mua thức ăn để duy trì đàn chó (gạo, thịt, cá, trứng, rau...) hoặc mua chó của người trực tiếp sản xuất không có hoá đơn thì Công ty phải lập hoá đơn thu mua hàng nông, lấm, thủy sản giao cho người bán. Trường hợp giá trị hàng hoá mua vào từ 1 triệu trở lên hoặc bán nhiều lần thì Công ty phải căn cứ chứng minh thư nhân dân của người bán hàng để ghi đúng: Họ, tên, địa chỉ của người bán, số lượng, đơn giá, tổng số tiền thanh toán. Công ty phải yêu cầu người bán ký nhận liên 2 của hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản.
Hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản do Công ty lập theo quy định trên thì giá trị mua hàng hoá được trừ khi xác định thu nhập chịu Thuế TNDN.
- Tại Điểm 6 Mục IV Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định: “Đối với cá nhân, đơn vị hành chính sự nghiệp có sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phát sinh không thường xuyên có nhu cầu sử dụng hoá đơn thì được cơ quan thuế cung cấp hoá đơn lẻ để sử dụng cho từng trường hợp. Người cung cấp hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm gửi 01 liên hoá đơn (liên 3) cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế mở sổ theo dõi việc cấp, sử dụng hoá đơn đối với các đối tượng và trường hợp này.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có phát sinh các chi phí: thức ăn phục vụ đàn chó, mua chó (không phải của người trực tiếp sản xuất như nêu trên); thuế nhà cho huấn luyện viên... thì Công ty phải đề nghị người bán hàng, người cung cấp dịch vụ đến mua hoá đơn lẻ tại cơ quan thuế để xuất cho Công ty, hoá đơn này là căn cứ được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Mọi người hợp mua hàng hoá, dịch vụ của Công ty không có hoá đơn, chứng từ hợp lệ thì Công ty không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, lúc này cơ quan thuế sẽ ấn định thu nhập chịu thuế để tính ra số thuế TNDN Công ty phải nộp.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 4466 TCT/NV6 ngày 16/12/2003 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế
- Số hiệu: 4466TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
